200+ câu Trắc nghiệm Thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 8
Đề thi

200+ câu Trắc nghiệm Thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp58 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, để kiểm soát nứt phản ánh xảy ra khi lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng bị nứt cần sử dụng các giải pháp sau:

Sử dụng lớp hỗn hợp đá nhựa

Lưới sợi thủy tinh

Giải pháp cắt khe giả

A, B, C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối đá dăm thường được lựa chọn trong khoảng nào?

1,5% ÷ 3,0%

2,5% ÷ 6,0%

4,0% ÷ 10,0%

5,0% ÷ 15,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối thiên nhiên thường được lựa chọn trong khoảng nào?

1,5% ÷ 3,0%

2,5% ÷ 6,0%

4,0% ÷ 10,0%

5,0% ÷ 15,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp mặt có láng nhựa)?

4,0 MPa

4,5 MPa

5,0 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng dưới trong mọi trường hợp)?

4,0 MPa

2,5 MPa

1,5 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu kéo khi ép chẻ của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp mặt có láng nhựa)?

0,35 MPa

0,40 MPa

0,45 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

Cấp phối đá dăm là hỗn hợp vật liệu đá nghiền có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục

Cấp phối thiên nhiên là hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên (hạn chế thấp nhất việc gia công nghiền), có thành phần hạt tuân thủ theo nguyên lý cấp phối

Lớp vật liệu sử dụng cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên đem trộn với xi măng với một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết

Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa phía trên, không có khả năng hấp phụ và phân bố lại ứng suất cho sự ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp bê tông nhựa phía trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2

Cấp phối đá dăm loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1

Chỉ có cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng)

Cấp phối đá dăm loại I là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bê tông nhựa chặt (BTNC):

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; cấp phối gián đoạn, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia.

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối liên tục, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia.

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; cấp phối hở, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia.

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; cấp phối bán hở, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ rỗng dư trong Bê tông nhựa là:

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén.

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa.

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa.

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng lớn nhỏ khác nhau nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dày hợp lý của Bê tông nhựa chặt (BTNC 12.5) (sau khi đầm nén) là:

5–7 cm

6–8 cm

4–5 cm

7–9 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dày hợp lý của Bê tông nhựa chặt (BTNC 19) (sau khi đầm nén) là:

5–7 cm

6–8 cm

4–5 cm

7–9 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa hỗn hợp nhựa chặt nóng (Dense-Graded Hot Mix Asphalt):

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7% đến 12%.

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3% đến 6%.

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 4% đến 6%.

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3% đến 7%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10%.

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100%.

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10%.

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là:

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10%.

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100%.

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10%.

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.

Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén.

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là:

Từ 3% đến 6%.

Từ 7% đến 12%.

Từ 4% đến 8%.

Từ 8% đến 12%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNC được phân thành:

5 loại.

6 loại.

3 loại.

4 loại.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, Bê tông nhựa chặt C12.5 (BTNC 12,5) nghĩa là:

Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm.

Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm.

Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.

Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 9,5 mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, Cốt liệu nhỏ nghĩa là:

Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 2,36 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.

Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.

Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 1,18 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.

Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 0,6 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bê tông nhựa chặt (BTNC):

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; Cấp phối gián đoạn, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối liên tục, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; Cấp phối hở, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia

Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; Cấp phối bán hở, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (Asphalt) có hoặc không có phụ gia

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ rỗng dư trong Bê tông nhựa là:

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp Bê tông nhựa

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng lớn nhỏ khác nhau nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dày hợp lý của Bê tông nhựa chặt (BTNC 12.5) (sau khi đầm nén) là:

5-7cm

6-8cm

4-5cm

7-9cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dày hợp lý của Bê tông nhựa chặt (BTNC 19) (sau khi đầm nén) là:

5-7cm

6-8cm

4-5cm

7-9cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa hỗn hợp nhựa chặt nóng (Dense - Graded Hot Mix Asphalt):

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7 % đến 12 %

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 6 %

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 4 % đến 6 %

Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 7 %

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là:

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén

Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là:

Từ 3 % đến 6 %

Từ 7 % đến 12 %

Từ 4 % đến 8 %

Từ 8 % đến 12 %

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 13567-1:2022, theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNC được phân thành:

5 loại

6 loại

3 loại

4 loại

Xem đáp án

Chọn đáp án B