200+ câu Trắc nghiệm Thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 7
30 câu hỏi
Theo TCVN 8859:2011 - chỉ tiêu cơ lý yêu cầu thì độ chặt đầm nén Kyc (%) cấp phối đá dăm loại I và loại II là:
Kyc ≥ 95
Kyc ≥ 96
Kyc ≥ 97
Kyc ≥ 98
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8859:2011 chỉ dẫn kỹ thuật thi công, công tác chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm:
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Đo độ chặt nền đường; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ chặt lu lèn lớp móng; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ bằng phẳng lớp móng; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu kích thước hình học; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ phải bù vênh
Chọn đáp án B
Theo TCVN 8859:2011, yêu cầu về độ ẩm vật liệu cấp phối đá dăm cho việc thi công là:
Độ ẩm tốt nhất nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu: W±2%
Độ ẩm tốt nhất nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu: W±3%
Độ ẩm tốt nhất nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu: W±4%
Độ ẩm tốt nhất nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu: W±5%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8859:2011, chiều dày rải tối đa mỗi lớp không lớn hơn:
12cm
15cm
18cm
20cm
Chọn đáp án B
Theo TCVN 8859:2011 chỉ dẫn kỹ thuật thi công, công tác lu lèn phải lựa chọn loại lu và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn gồm:
Lu nhẹ 6÷8T + Lu rung 10÷12T hoặc Lu bánh lốp 2,5÷4T/bánh + Lu bánh cứng 8÷10T
Lu rung 10÷12T hoặc Lu bánh lốp 2,5÷4T/bánh + Lu bánh cứng 8÷10T và lu hoàn thiện
Lu rung 10÷12T hoặc Lu bánh lốp 2,5÷4T + Lu bánh cứng 8÷10T và lu hoàn thiện
Lu nhẹ 6÷8T + Lu rung 10÷12T hoặc Lu bánh lốp 2,5÷4T/bánh + Lu bánh cứng 8÷10T, Lu nhẹ từ 6÷8T
Chọn đáp án D
Mặt, móng đường bằng đất gia cố chất kết dính vô cơ là:
Đất tại chỗ hay chọn lựa, làm nhỏ đất rồi đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông kết
Cấp phối đá thiên nhiên đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông kết
Cấp phối đá dăm đen trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông kết
Đá dăm 4x6 đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông kết
Chọn đáp án A
Tính chất cơ lý yêu cầu của đất gia cố gồm:
Độ bền khi nén, độ bền kéo khi uốn
Độ bền khi nén, độ bền kéo khi uốn; Môđun đàn hồi; Độ bền của mẫu khi ngâm bão hòa nước
Độ bền của mẫu khi ngâm bão hòa nước
Môđun đàn hồi
Chọn đáp án B
Yêu cầu thành phần vật liệu của đất gia cố gồm:
Đất + Xi măng hoặc vôi + Nước + Chất phụ gia (nếu có)
Đất + Nhũ tương + Nước + Chất phụ gia (nếu có)
Đất + Bitum + Nước + Chất phụ gia (nếu có)
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án A
Trình tự thi công đất gia cố bao gồm một số công việc chủ yếu sau:
Công tác làm tơi đất; Rải và trộn cát; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp
Công tác làm tơi đất; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp
Công tác làm tơi đất; Tưới nước; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp
Công tác làm tơi đất; Tưới nước; Rải cát; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp
Chọn đáp án B
Trình tự thi công mặt, móng đường đất gia cố xi măng, gia cố vôi tại công trường bao gồm các công việc sau:
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm - San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm - San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm - San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm - San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Chọn đáp án A
Thí nghiệm các tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính là:
Thành phần hạt, chỉ số dẻo, hàm lượng hữu cơ, độ pH, các muối hòa tan, thành phần khoáng
Độ ẩm tốt nhất, khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ bền nén, độ bền kéo khi uốn, mô đun đàn hồi, độ ổn định đối với nước và độ hút nước
A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án C
Theo TCVN 10379:2014, cấp độ bền của vật liệu gia cố được quy định theo trị số mô đun đàn hồi tính toán tương ứng với bao nhiêu cấp độ bền?
4
3
2
1
Chọn đáp án A
Theo TCVN 10379:2014, sau khi biến cứng trong điều kiện bảo dưỡng, đất gia cố có độ bền và các chỉ tiêu cơ lý phải thỏa mãn các trị số yêu cầu nào dưới đây:
Độ bền khi nén và độ bền chịu ép chẻ ở 28 ngày tuổi
Độ bền khi nén ở 7 ngày và 28 ngày tuổi; độ bền chịu ép chẻ ở 28 ngày tuổi
Độ bền khi nén ở 7 ngày tuổi; độ bền chịu ép chẻ ở 28 ngày tuổi
Độ bền khi nén ở 14 ngày và 28 ngày tuổi; độ bền chịu ép chẻ ở 28 ngày tuổi
Chọn đáp án B
Trước khi quyết định gia cố đất phải làm thí nghiệm:
Tính chất lý hóa của đất và tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất
Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính
Tính chất lý hóa của đất và tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính
Tính chất lý hóa của đất và tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; tính chất cơ lý của chất kết dính
Chọn đáp án C
Theo TCVN 10379:2014, các loại đất sau đây dùng để gia cố xi măng:
Đất bùn, đất lẫn than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3%
Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt sét quá 30% để gia cố xi măng
Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN 9436:2012)
Cả A và B đúng
Chọn đáp án C
Theo TCVN 10379:2014, các loại đất sau đây không dùng để gia cố xi măng:
Đất bùn, đất lẫn than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3%
Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt sét quá 30% để gia cố xi măng
Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN 9436:2012)
Cả A và B đúng
Chọn đáp án D
Cấp phối đá dăm (CPĐD) hoặc cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng là:
Một hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần hạt theo nguyên lý đá chèn đá đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
Một hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần hạt theo nguyên lý lát xếp đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
Một hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
Một hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần hạt theo nguyên lý gia cố đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
Chọn đáp án C
Theo TCVN 8858:2023, lớp chống nứt phản ánh khi sử dụng cấp phối gia cố xi măng là:
Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa phía trên, có khả năng hấp phụ và phân bố lại ứng suất, ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp BTN phía trên
Lớp vật liệu hạn chế sự hấp thụ ứng suất
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá dăm gia cố xi măng bao gồm:
Dmax = 50 mm, Dmax = 37,5 mm, Dmax = 31,5 mm và Dmax = 25 mm
Dmax = 31,5 mm, Dmax = 25 mm, Dmax = 19 mm và Dmax = 16 mm
Dmax = 25 mm, Dmax = 19 mm, Dmax = 16 mm và Dmax = 12,5 mm
Dmax = 37,5 mm, Dmax = 31,5 mm, Dmax = 25 mm và Dmax = 19 mm
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8858:2023, vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng làm lớp móng trên, yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
LA ≤ 40%
LA ≤ 45%
Chọn đáp án B
Theo TCVN 8858:2023, vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng dùng làm lớp móng dưới (không trực tiếp với tầng mặt của lớp kết cấu áo đường), yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
LA ≤ 40%
LA ≤ 45%
Chọn đáp án C
Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng áp dụng khi thi công thực tế hay lượng xi măng đưa vào hồ sơ thiết kế, có xét đến sự phân bố không đồng đều của xi măng trong hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng khi trộn, phải lấy lớn hơn lượng xi măng xác định thông qua thí nghiệm đối với cấp phối đá dăm là:
0,5%
0,4%
0,3%
0,2%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với cường độ móng cấp phối gia cố xi măng gồm:
Chịu nén, chịu ép chẻ sau 17 ngày tuổi
Chịu nén, chịu ép chẻ sau 16 ngày tuổi
Chịu nén, chịu ép chẻ sau 15 ngày tuổi
Chịu nén, chịu ép chẻ sau 14 ngày tuổi
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng (tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô) thường được lựa chọn trong khoảng từ … đến … đối với cốt liệu là cấp phối đá dăm:
3% ÷ 6%
2,5% ÷ 6%
4% ÷ 6%
4% ÷ 10%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng (tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô) thường được lựa chọn trong khoảng từ … đến … đối với cốt liệu là cấp phối thiên nhiên:
3% ÷ 6%
2,5% ÷ 6%
4% ÷ 6%
4% ÷ 10%
Chọn đáp án B
Theo TCVN 8858:2023, thông thường các thiết bị đầm nén cho một dây chuyền thi công đối với cấp phối đá dăm gia cố xi măng bao gồm:
Máy lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ (10÷15) tấn cho bước đầm chặt; lu bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5÷2,0) tấn/bánh cho bước hoàn thiện bề mặt
Lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ (10÷12) tấn cho bước đầm chặt; lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5÷2,0) tấn/bánh cho bước hoàn thiện bề mặt
A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng phải được lu lèn ở độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép về độ ẩm là:
-1%
-1,5%
-2%
-2,5%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, chỉ được phép tiếp tục thi công các lớp phía trên khi kiểm tra cường độ của mẫu khoan lớp móng cấp phối gia cố xi măng thực tế tại hiện trường đã đạt hoặc lớn hơn ….. cường độ lớp móng cấp phối gia cố xi măng thiết kế (khoảng 14 ngày sau khi thi công xong):
85%
75%
65%
50%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8858:2023, số ngày bảo dưỡng yêu cầu đối với lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng để thi công tiếp lớp kết cấu bên trên là:
Ít nhất sau 17 ngày
Ít nhất sau 16 ngày
Ít nhất sau 15 ngày
Ít nhất sau 14 ngày
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8858:2023, công nghệ thi công lớp cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng theo phương pháp trộn tại đường bao gồm các việc sau:
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, vận chuyển, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Chọn đáp án C








