200+ câu Trắc nghiệm Thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 6
30 câu hỏi
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles (%), cốt liệu làm lớp mặt phải đảm bảo:
LA ≤ 15%
LA ≤ 18%
LA ≤ 20%
LA ≤ 28%
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles (%), cốt liệu làm lớp móng trên cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:
LA ≤ 25%
LA ≤ 28%
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
Chọn đáp án B
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles (%), cốt liệu làm lớp móng dưới cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:
LA ≤ 28%
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
LA ≤ 40%
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về lượng hạt thoi dẹt (%), cốt liệu làm lớp mặt và lớp móng trên cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:
≤ 5%
≤ 7%
≤ 10%
≤ 15%
Chọn đáp án C
Theo định nghĩa kích cỡ đá dăm, thì đá dăm 4x6 cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn lỗ tròn (mm):
Nằm trên sàng 40 lọt sàng 60
Nằm trên sàng 40 không lọt sàng 60
Nằm dưới sàng 40 lọt sàng 60
Tất cả A, B, C không đúng
Chọn đáp án A
Theo định nghĩa kích cỡ đá dăm, thì đá dăm 5x7 cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn lỗ tròn (mm):
Nằm trên sàng 50 lọt sàng 70
Nằm trên sàng 50 không lọt sàng 70
Nằm dưới sàng 50 không lọt sàng 70
Tất cả A, B, C không đúng
Chọn đáp án A
Theo định nghĩa kích cỡ đá dăm, thì đá dăm 1x2 cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn lỗ tròn (mm):
Nằm trên sàng 10 lọt sàng 20
Nằm dưới sàng 10 lọt sàng 20
Nằm trên sàng 10 không lọt sàng 20
Tất cả A, B, C không đúng
Chọn đáp án A
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), vật liệu chèn cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:
giới hạn chảy lớn hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075 mm nhỏ hơn 10%
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo lớn hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075 mm nhỏ hơn 10%
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075 mm nhỏ hơn 10%
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075 mm nhỏ hơn 5%
Chọn đáp án C
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), công tác chuẩn bị thi công mặt đường đá dăm nước:
Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên phải bằng phẳng, đạt độ chặt và đã được nghiệm thu
Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên không yêu cầu nghiệm thu, đạt cường độ cho phép
Chỉ nền đường được yêu cầu nghiệm thu đạt độ chặt và độ bằng phẳng
Chỉ móng dưới được yêu cầu nghiệm thu đạt độ chặt và độ bằng phẳng
Chọn đáp án A
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), khi rải lớp đá dăm trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, thì mặt đường cũ phải:
Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt
Cào xới tạo nhám và sửa chữa khôi phục trắc ngang
Cào xới tạo nhám, sửa chữa khôi phục trắc ngang, đạt độ bằng phẳng
Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt, đạt độ bằng phẳng
Chọn đáp án C
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), khi thi công mặt đường đá dăm nước bằng cơ giới thì công tác chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị bao gồm:
lu nặng bánh sắt 10T÷12T, sau đó lu nhẹ 5÷6T...
lu nhẹ 5÷6T, lu nặng bánh sắt 10T÷12T...
thiếu xe quét chải mặt đường
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án B
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), khi thi công bằng thủ công, công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới, có thể sử dụng các thiết bị cơ giới sau:
lu nhẹ 5÷6T, lu vừa 7÷8T, lu nặng 10÷12T...
lu nặng 10÷12T, lu vừa 7÷8T...
lu nhẹ 5÷6T, lu nặng 10÷12T...
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án A
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), trước khi thi công đại trà mặt đường đá dăm nước phải tổ chức thi công thử trên một đoạn dài 100 m nhằm:
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định các thông số đầm nén, xác định tiến độ phối hợp nhịp nhàng các khâu công tác
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu, các biện pháp tổ chức thi công và cường độ mặt đường theo nghiệm thu
Xác định các thông số đầm nén
Chọn đáp án C
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), các giai đoạn lu lèn mặt đường đá dăm nước gồm:
Lèn xếp - lu vừa - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện
Lèn xếp - lu rung - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện
Lèn xếp - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện
Lèn xếp - lu lèn hoàn thiện - lu tạo bằng phẳng
Chọn đáp án C
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), việc lu lèn tiến lùi và bắt đầu:
Từ mép đường cho đến khi đạt độ chặt thì chuyển dần vào tim đường
Từ tim đường cho đến khi đạt độ chặt thì chuyển dần ra mép đường
Vệt lu sau chồng lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau
Cả A và C
Chọn đáp án D
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), trình tự các bước thi công mặt đường đá dăm nước bao gồm:
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn – 5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Chèn cốt liệu nhỏ – 5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Rải cốt liệu nhỏ – 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn – 5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Tưới nước tạo vữa – 5/Sử dụng vật liệu dính kết – 6/Hoàn thiện – 7/Bảo trì mặt đường – 8/Nghiệm thu cường độ
Chọn đáp án B
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), việc kiểm tra, giám sát được tiến hành bao gồm các giai đoạn:
Trước khi thi công
Trong khi thi công
Sau khi thi công
Tất cả A, B, C
Chọn đáp án D
Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên theo (TCVN 8857:2011)
50,0mm; 25,0mm; 9,5mm; 4,75mm; 2,0mm; 0,425mm và 0,075mm
50,0mm; 37,5mm; 9,5mm; 4,75mm; 2,0mm; 0,425mm và 0,075mm
50,0mm; 37,5mm; 25,0mm; 9,5mm; 4,75mm; 0,425mm và 0,075mm
50,0mm; 25,0mm; 9,5mm; 4,75mm; 2,5mm; 0,425mm và 0,075mm
Chọn đáp án C
Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với vật liệu cấp phối thiên nhiên theo (TCVN 8857:2011) là:
Loại cấp phối sử dụng, Giới hạn chảy, Chỉ số dẻo; CBR, Độ hao mòn LA; Hàm lượng hạt dẹt (%)
Loại cấp phối sử dụng, Giới hạn chảy, Chỉ số dẻo; CBR, Độ hao mòn LA; Tỉ lệ lọt sàng N0200/N040
Loại cấp phối sử dụng, Giới hạn chảy, Chỉ số dẻo; CBR, Độ hao mòn LA; Tỉ lệ lọt sàng 0,075mm
Loại cấp phối sử dụng, Cường độ đá gốc, Giới hạn chảy, Chỉ số dẻo; CBR, Độ hao mòn LA; Tỉ lệ lọt sàng 0,075mm
Chọn đáp án B
Trình tự chung thi công vật liệu cấp phối thiên nhiên gồm các bước:
Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – San cấp phối – Lu lèn – Bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – Lu lèn – Bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – San cấp phối – Bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - San cấp phối – Lu lèn – Bảo dưỡng
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8857:2011, thì công tác san rải cấp phối phải đảm bảo:
Chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn chặt) không quá 15cm
Chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn chặt) không quá 20cm
Chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn chặt) không quá 35cm
Chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn chặt) không quá 30cm
Chọn đáp án B
Theo TCVN 8857:2011, trước khi thi công đại trà cần phải thi công đoạn rải thử có chiều dài ≥ 50m, chiều rộng bằng một nửa mặt đường hoặc bằng một làn xe chạy, mục đích để:
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; đánh giá các chỉ tiêu cơ lý vật liệu; đảm bảo tiến độ thi công; đảm bảo độ chặt yêu cầu
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn, xác định quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt
Xác định quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt
Chọn đáp án C
Theo TCVN 8857:2011, khi đang thi công lớp vật liệu cấp phối thiên nhiên gặp trời mưa thì:
Ngừng san rải và lu lèn cấp phối
Đợi tạnh mưa, bốc hơi để đạt độ ẩm tốt nhất
Không chờ tạnh mưa vẫn san rải, lu lèn
Cả A và B
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8857:2011, nội dung công tác kiểm tra kích thước hình học bao gồm:
Chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều dày, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều rộng, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều rộng, chiều dài, chiều dày và độ dốc ngang lề đường
Chọn đáp án A
Theo định nghĩa: Cấp phối đá dăm loại I là:
Là cấp phối hạt
Các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai
Các cỡ hạt đồng kích cỡ 4x6
Cả A và B
Chọn đáp án D
Theo định nghĩa: Cấp phối đá dăm loại II là:
Là cấp phối hạt
Là cấp phối hạt, các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội
Các cỡ hạt đồng kích cỡ 4x6
Các cỡ hạt đồng kích cỡ 2x4
Chọn đáp án B
Các loại đá gốc được nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải đảm bảo:
Cường độ nén tối thiểu 80 MPa dùng cho lớp móng trên, cường độ nén tối thiểu 40 MPa dùng cho lớp móng dưới; không dùng đá sa thạch, diệp thạch
Cường độ nén tối thiểu 80 MPa dùng cho lớp móng trên, cường độ nén tối thiểu 30 MPa dùng cho lớp móng dưới; không dùng đá sa thạch, diệp thạch
Cường độ nén tối thiểu 60 MPa dùng cho lớp móng trên, cường độ nén tối thiểu 40 MPa dùng cho lớp móng dưới; không dùng đá sa thạch, diệp thạch
Cường độ nén tối thiểu 60 MPa dùng cho lớp móng trên, cường độ nén tối thiểu 30 MPa dùng cho lớp móng dưới; không dùng đá sa thạch, diệp thạch
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8859:2011, cỡ hạt danh định có đường kính lớn nhất Dmax bao gồm:
Dmax=37,5mm; Dmax=25mm; Dmax=19mm
Dmax=50mm; Dmax=37,5mm; Dmax=25mm; Dmax=19mm
Dmax=50mm; Dmax=37,5mm; Dmax=31,5mm; Dmax=25mm; Dmax=19mm
Dmax=50mm; Dmax=37,5mm; Dmax=31,5mm; Dmax=25mm; Dmax=19mm và Dmax=12,5mm
Chọn đáp án D
Theo TCVN 8859:2011, cấp phối loại Dmax = 37,5mm thích hợp dùng:
Cho lớp móng dưới
Cho lớp móng trên
Cho việc bù vênh và tăng cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án A
Theo TCVN 8859:2011, cấp phối loại Dmax = 25mm thích hợp dùng:
Cho lớp móng dưới
Cho lớp móng trên
Cho việc bù vênh và tăng cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án B








