200+ câu Trắc nghiệm Thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 5
30 câu hỏi
Không được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nào của nền đường:
Đất bùn, đất than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%
Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% và đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%
Cả A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án C
Được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nào của nền đường:
Đất bùn, đất than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%
Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% và đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%
Cả A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án D
Các trường hợp nào dưới đây không cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:
Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm
Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Chọn đáp án D
Các trường hợp nào dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:
Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm
Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Chọn đáp án C
Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/2 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Cả A, B, C sai
Chọn đáp án D
Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/4 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Chọn đáp án D
Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công:
Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m²
Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu quy định tùy theo vị trí lớp đầm nén
Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén...
Cả A, B, C đúng
Chọn đáp án D
Để bảo đảm chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên:
Từ 15 cm đến 20 cm
Từ 10 cm đến 15 cm
Từ 5 cm đến 10 cm
Từ 20 cm đến 50 cm
Chọn đáp án D
Trong mọi trường hợp đắp đoạn tiếp giáp phải rải và đầm nén từng lớp dần từ dưới lên với bề dày lớp đầm nén chỉ nên từ:
15 cm đến 20 cm
10 cm đến 20 cm
5 cm đến 10 cm
20 cm đến 50 cm
Chọn đáp án A
Độ chặt yêu cầu trong toàn phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải đạt:
≥ 0,98 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và ≥ 0,95 đối với đường các cấp khác
≥ 0,95 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và ≥ 0,90 đối với đường các cấp khác
≥ 0,95 đối với mọi cấp đường
≥ 0,90 đối với mọi cấp đường
Chọn đáp án A
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào nền tự nhiên dốc ngang sau đây sử dụng biện pháp đánh cấp:
< 20%
40%
> 50%
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B
Khi xây dựng nền đường đắp, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây chỉ cần đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi đắp trực tiếp:
< 20%
< 10%
< 30%
< 50%
Chọn đáp án A
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây phải thiết kế công trình chống đỡ (tường chắn, tường chân,...):
> 20%
20% - 50%
> 50%
> 40%
Chọn đáp án C
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, biện pháp đánh cấp được sử dụng để xử lý trong trường hợp độ dốc của sườn dốc là:
< 20%
20% ÷ 50%
> 50%
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B
Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:
Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công
Kiểm tra các yếu tố hình học
Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái ta luy theo quy định và kiểm tra tầng phòng hộ xếp khan hoặc xây vữa theo quy định
Cả A, B, C đúng
Chọn đáp án D
Kiểm tra chất lượng thi công nền đào:
Không cần kiểm tra việc đổ đất
kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Cần phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Chỉ cần kiểm tra loại đất...
Chọn đáp án B
Theo TCVN 9436:2012, đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Chọn đáp án A
Theo TCVN 9436:2012, đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9436:2012, đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9436:2012, đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
7%
6%
5%
4%
Chọn đáp án D
Khái niệm mặt đường đá dăm nước là:
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý đá chèn đá
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý đá chèn đá
Chọn đáp án D
Ưu điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Có cường độ cao, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp
Có cường độ cao, tận dụng được vật liệu địa phương; thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt
Thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng bụi và điều kiện thời tiết
Thi công dễ dàng và không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt
Chọn đáp án B
Nhược điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Không chịu được tải trọng nặng
Không chịu được tải trọng động (vì làm tròn cạnh đá); dễ bị bong bật trên đoạn dốc lớn, chỗ giao nhau, dễ phát sinh bụi vào mùa khô hanh, nắng to; yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu
Yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án B
Theo TCVN 9054-2012, chiều dày tối thiểu của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25 mm sau khi đã lèn chặt là:
6 cm
7 cm
8 cm
10 cm
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9054-2012, chiều dày tối đa của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25 mm sau khi đã lèn chặt là:
10 cm
12 cm
15 cm
20 cm
Chọn đáp án B
Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cốt liệu cho mặt đường đá dăm nước bao gồm:
Cường độ nén, độ hao mòn Los Angeles, lượng hạt dẹt, hàm lượng bụi và hạt mềm yếu
Độ hao mòn Los Angeles, đá dẹt, cỡ đá và hàm lượng bụi; giới hạn chảy
Cường độ nén, đá dẹt, cỡ đá; chỉ số dẻo
Cường độ nén, độ hao mòn Los Angeles và hàm lượng bụi; lượng hạt lọt qua sàng 0,075 mm
Chọn đáp án A
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá magma, đá biến chất) cho lớp mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 MPa
Rn ≥ 50 MPa
Rn ≥ 70 MPa
Rn ≥ 100 MPa
Chọn đáp án D
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá magma, đá biến chất) cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 MPa
Rn ≥ 50 MPa
Rn ≥ 70 MPa
Rn ≥ 80 MPa
Chọn đáp án C
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 MPa
Rn ≥ 50 MPa
Rn ≥ 70 MPa
Rn ≥ 80 MPa
Chọn đáp án D
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 MPa
Rn ≥ 50 MPa
Rn ≥ 60 MPa
Rn ≥ 70 MPa
Chọn đáp án C








