200+ câu Trắc nghiệm Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp du lịch (có đáp án) - Phần 2
Đề thi

200+ câu Trắc nghiệm Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp du lịch (có đáp án) - Phần 2

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp33 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thương số giữa tổng tài sản và nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng thấp thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán tốt hơn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tổng nợ ngắn hạn chia cho vốn bằng tiền

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thương số giữa vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Hệ số khả năng thanh toán nhanh < 0,5 thì khả năng thanh toán nhanh của DN rất tốt

Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng nhỏ thì DN càng có khả năng thanh toán tốt hơn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN

Hệ số khả năng thanh toán nhanh < 0,5 thì khả năng thanh toán nhanh của DN không đảm bảo

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Hệ số thanh toán ngắn hạn sẽ bằng tổng tài sản ngắn hạn : tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn được tính bằng tổng tài sản chia cho tổng nợ dài hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn càng nhỏ thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt

Hệ số thanh toán ngắn hạn không liên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Hệ số tài trợ của doanh nghiệp luôn > 1

Hệ số tài trợ có thể âm

Hệ số tài trợ của doanh nghiệp luôn < 1

Hệ số tài trợ không có ý nghĩa trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN không phải qua thời gian xử lý

Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng thấp thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán tốt hơn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ dài hạn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Năng suất lao động bình quân một ngày công được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng số nhân viên

Năng suất lao động bình quân một ngày công bằng tổng số giờ làm việc chia cho số lượng sản phẩm sản xuất

Năng suất lao động bình quân một ngày công bằng (Wng) = Q : Tngc ( Q: Giá trị sản lượng sản xuất; Tngc: Tổng số ngày công làm việc thực tế)

Năng suất lao động bình quân một ngày công không bị ảnh hưởng bởi tổng số ngày công làm việc thực tế

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Nhân tố chi phí ngoài sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán

Nhân tố chi phí ngoài sản xuất không ảnh hưởng tới chỉ tiêu lợi nhuận gộp

Nhân tố chi phí ngoài sản xuất không ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhân tố chi phí ngoài sản xuất ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp nhiều hơn lợi nhuận thuần

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra trong các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu

Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích từ đó tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hính sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là: tất cả các phương án trên

Khi phân tích kết quả sản xuất, không cần xem xét các yếu tố lao động

Chỉ có năng suất lao động mới ảnh hưởng đến kết quả sản xuất

Tình hình sử dụng lao động không có ảnh hưởng gì đến kết quả sản xuất

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất

Phân tích hoạt động kinh doanh chỉ cần thiết cho doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp thương mại không cần phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh cần thiết cho mọi loại hình doanh nghiệp

Chỉ doanh nghiệp có lợi nhuận mới cần phân tích hoạt động kinh doanh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Phương pháp so sánh trong PTHĐKD không thể đánh giá được chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Phương pháp so sánh trong PTHĐKD có tác dụng đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt, hiệu quả hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí

Phương pháp so sánh trong PTHĐKD chỉ dùng để phân tích số liệu quá khứ mà không áp dụng cho hiện tại

Phương pháp so sánh trong PTHĐKD không liên quan đến việc đánh giá tính hiệu quả hay tiết kiệm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Phương pháp so sánh trong phân tích có thể áp dụng cho bất kỳ hai chỉ tiêu nào, bất kể đơn vị đo lường

Phương pháp so sánh không quan trọng trong phân tích dữ liệu doanh nghiệp

Phương pháp so sánh có thể so sánh hai chỉ tiêu bất kỳ dù khác đơn vị đo

Phương pháp so sánh trong phân tích là so sánh hai mức độ của cùng một chỉ tiêu có cùng đơn vị đo

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cho kết quả giống phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch có cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng giống phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cũng áp dụng đối phương trình dạng tích số và thương số

Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch là một bước nằm trong phương pháp thay thế liên hoàn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt được tính bằng tổng số sản phẩm sản xuất chia cho số sản phẩm hỏng

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt không thể tính bằng công thức đơn giản như vậy

Sản phẩm A có sổ lượng sản phẩm hỏng là 10 sản phẩm, số lượng sản phẩm sản xuất là 100 sản phẩm thỉ tỷ lệ sai hỏng cá biệt là 10%

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hỏng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%. Vậy Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch

Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp đã vượt kế hoạch

Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp đã tối ưu chi phí

Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp chắc chắn có lợi nhuận cao hơn kế hoạch

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Tỷ lệ sai hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của các nhân tố cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt

Tỷ lệ sai hỏng bình quân chỉ chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ sai hỏng cá biệt

Tỷ lệ sai hỏng bình quân chỉ chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu sản lượng sản xuất

Tỷ lệ sai hỏng bình quân không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh : Lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Doanh thu : Lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Lợi nhuận : vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Lợi nhuận : Doanh thu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu đúng nhất?

Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu tương đối

Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu bình quân

Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu tuyệt đối

Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu bình quân, chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu tuyệt đối

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Công ty X trong kỳ có tìa liệu sau.

DN không hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm

DN đã hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phầm

DN đã tạm dừng kế hoạch giá thành toàn bộ sản phầm

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại DN Y có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A như sau.

Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : giảm 52.000 nghìn đồng;

Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : giảm 72.000 nghìn đồng;

Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : tăng 72.000 nghìn đồng;

Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : tăng 88.000 nghìn đồng;

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau.

Nhân tố năng suất bình quân 1 h 1 CN làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Giảm 102.600 triệu đồng

Nhân tố năng suất bình quân 1 h 1 CN làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Tăng 103.600 triệu đồng

Nhân tố năng suất bình quân 1 h 1 CN làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Giảm 103.600 triệu đồng

Nhân tố năng suất bình quân 1 h 1 CN làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Tăng 102.600 triệu đồng;

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau.

Nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 ngày làm số lượng sản phẩm sản xuất: Giảm 39.000 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 ngày làm số lượng sản phẩm sản xuất: Tăng 39.000 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 ngày làm số lượng sản phẩm sản xuất: Tăng 30.000 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 ngày làm số lượng sản phẩm sản xuất: Giảm 30.000 sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau.

Nhân tố số công nhân làm việc bình quân làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Tăng 50.000 triệu đồng

Nhân tố số công nhân làm việc bình quân làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Giảm 50.000 triệu đồng

Nhân tố số công nhân làm việc bình quân làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Tăng 30.000 triệu đồng

Nhân tố số công nhân làm việc bình quân làm tổng giá trị sản xuất trong năm: Giảm 30.000 triệu đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau.

Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 13.500 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 17.500 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Tăng 17.500 sản phẩm

Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Tăng 13.500 sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuật ngữ “ Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ” trong phân tích kinh doanh có thể gọi là

Lợi nhuận sau thuế

Thuế VAT

Lợi nhuận trước thuế

Doanh thu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả