200+ câu Trắc nghiệm Lập trình Android cơ bản có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Bạn có thể tắt một Activity bằng cách gọi phương thức _______ của nó.
onDestroy()
finishActivity()
finish()
Không phải phương thức (1), (2) và (3).
Chọn đáp án C.
View nào sau đây là các View mà bạn có thể sử dụng trong cửa sổ của ứng dụng Android?
TextBox
TextView
EditText
Đáp án (2) & (3) đều đúng.
Chọn đáp án D.
Phương thức được gọi khi Service được tạo lần đầu tiên bằng cách sử dụng onStartCommand() hoặc onBind() là:
onRestart()
onStart()
onCreate()
startService().
Chọn đáp án C.
Vị trí lưu trữ cơ sở dữ liệu mặc định của ứng dụng trên thiết bị là:
Data/Apps/Package_name
Data/Data/Package_name/Database
Data/Data/Package_name/Databases
Data/Data/Package_name.
Chọn đáp án C.
Khi nào ContentProvider được kích hoạt?
Sử dụng Intent
Sử dụng SQLite
Sử dụng ContentResolver
Tất cả đáp án (1), (2) và (3) đều sai.
Chọn đáp án C.
Phần nào được sử dụng trong Android không phải là nguồn mở?
Power management
WiFi driver
Keypad driver
Audio driver.
Chọn đáp án B.
Không gian bên ngoài Widget có thể được điều chỉnh bằng cách:
Weight
Margins
Height
Padding.
Chọn đáp án B.
Lớp Dialog trong Android là:
AlertDialog
ProgressDialog
DatePickerDialog
Tất cả đáp án (1), (2) và (3) đều đúng.
Chọn đáp án D.
Để tạo một emulator, bạn cần có AVD. AVD là viết tắt của:
Application Virtual Display
Android Virtual Device
Android Virtual Display
Active Virtual Device.
Chọn đáp án B.
Button Option có thể được chọn từ danh mục Palette nào?
Containers
Layouts
Textfields
Widgets.
Chọn đáp án D.
Phương thức được sử dụng để tạo thông báo Log trong Android là:
Log.d()
Log.R()
Log.r()
Log.D().
Chọn đáp án A.
Giới hạn thời gian của BroadcastReceiver trong Android là:
1 hour
5 sec
15 sec
10 sec.
Chọn đáp án D.
Lớp nào sau đây là lớp cha của lớp ứng dụng chính trong Android có giao diện người dùng?
AndroidApp
MIDLet
AppLet
Activity.
Chọn đáp án D.
Android được tích hợp sẵn cơ sở dữ liệu nào?
SQLite
SQLLite
MySQL
Oracle.
Chọn đáp án A.
Không gian tuỳ chỉnh giữa cạnh của nội dung widget bằng cách sử dụng:
Margins
Padding
Height
Weight.
Chọn đáp án B.
Các yêu cầu từ lớp Content Provider được xử lý bằng phương thức nào?
onCreate
onSelect
onClick
ContentResolver.
Chọn đáp án D.
Component nào không được kích hoạt bởi Intent?
Services
BroadcastReceiver
Activity
ContentProvider.
Chọn đáp án D.
Dalvik Virtual Machine (DVM) sử dụng nhân mã nguồn của:
Windows
Ubuntu
Mac OS
Linux.
Chọn đáp án D.
Để hiển thị dữ liệu lên ListView, Spinner…, ta phải dùng bộ chuyển đổi dữ liệu gọi là:
ContentValue
Adapter
Bundle
Cursor.
Chọn đáp án B.
Một loại dịch vụ được cung cấp bởi Android giúp tạo giao diện người dùng là:
View System
Notifications Manager
Content Providers
Activity Manager.
Chọn đáp án A.
Vòng đời của Activity trong Android là gì?
onCreate() → onStart() → onResume() → onStop() → onRestart()
onCreate() → onStart() → onResume() → onStop()
onCreate() → onStart() → onResume()
Tất cả đáp án (1), (2) và (3) đều đúng.
Chọn đáp án D.
Lớp cha của Service là:
ContextWrapper
Context
Object
ContextThemeWrapper.
Chọn đáp án B.
Tạo giao diện người dùng trong Android yêu cầu:
Java và SQL
Dreamweaver
XML và Java
XML và C++.
Chọn đáp án C.
Sự khác biệt giữa Margin và Padding trong Android layout là gì?
Margin là khoảng cách bên ngoài view
Padding là khoảng cách bên trong view
Đáp án (1) & (2) đều đúng
Tất cả đáp án sai.
Chọn đáp án C.
Trong Android Studio, các tùy chọn nhanh có thể được truy cập từ:
Navigation bar
Tool bar
Editor tab
Menu bar.
Chọn đáp án B.








