200 câu lý thuyết Cacbon - Silic có lời giải chi tiết (P8)
27 câu hỏi
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl
Al, HNO3 đặc, KClO3
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3
NH4Cl, KOH, AgNO3
Giải thích: Đáp án B
Để khắc chữ lên thủy tinh, người ta dựa vào phản ứng
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Giải thích: Đáp án B
Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
không có hiện tượng gì.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa trắng.
có kết tủa trắng và bọt khí
Giải thích:
Ta có: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ trắng + 2NaHCO3
⇒ Hiện tượng là có kết tủa trắng xuất hiện
Đáp án C
Số oxi hóa cao nhất của cacbon thể hiện ở hợp chất nào sau đây?
CaC2.
CH4.
CO.
CO2.
Giải thích:
Trong 4 Giải thích: Đáp án thì số oxi hóa cao nhất là +4 của cacbon thể hiện ở phân tử CO2
Đáp án D
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2.
N2.
H2.
O2
Giải thích:
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính ngoài CO2 còn do SO2, NO2, ...
Nhưng phổ biến và chiếm số lượng lớn nhất vẫn là CO2
Đáp án A
Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, CaO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Al, Fe, Cu, Ca.
Al2O3, Fe2O3, Cu, CaO.
Al2O3 Cu, Ca, Fe.
Al2O3, Cu, CaO, Fe.
Giải thích:
+ CO chỉ khử được các oxit sau nhôm.
⇒ Chất rắn gồm Al2O3, Cu, CaO, Fe
Đáp án D
Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân?
MgCO3.
CaCO3.
K2CO3.
BaCO3.
Giải thích:
Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân
Đáp án C
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2
N2.
CO2.
O2.
Giải thích:
Các khí gây hiệu ứng nhà kính là CO2, CH4, H2O, O3...v.v.
Đáp án C
Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây?
dung dịch HCl.
dung dịch HF.
dung dịch NaOH loãng.
dung dịch H2SO4.
Giải thích:
SiO2 bền trong các axit thông thường (trừ HF) và chỉ tan trong kiềm đặc
(tan chậm trong kiềm đặc nóng và dễ tan trong kiềm nóng chảy)
Đáp án B
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
CO2
CO
CH4
N2
Giải thích:
Chất khí được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày là CO2 . Vì CO2 có khả năng dập tắt đám cháy và nó điều chế được NaHCO3 là chất làm giảm đau dạ dày.
Đáp án A
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
SO2 và NO2
CH4 và NH3
CO và CH4
CO và CO2
Giải thích:
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là: SO2 và NO2
Đáp án A
Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2C + Ca → CaC2. (b) C + 2H2 → CH4.
(c) C + CO2 → 2CO. (d) 3C + 4Al → Al4C3.
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
(a)
(b)
(c)
(d)
Giải thích:
Tính khử của Cacbon là sự tăng số oxi hóa của Cacbon
Đáp án C
Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là
đồng (II) oxit.
than hoạt tính.
magie oxit.
mangan đioxit.
Giải thích:
Vì cacbon hoạt tính có tính hấp phụ mạnh.
⇒ Sử dụng nó để phòng nhiễm độc khí CO và 1 số khí khác.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Silic đioxit là chất rắn, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl.
Silic tinh thể và silic vô định hình là 2 dạng hình thù của silic.
Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
Kim cương là một dạng thù hình của cacbon.
Giải thích: Đáp án A
Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hóa và tính khử?
C + 2H2 CH4.
3C + CaO CaC2 + CO.
C + CO2 2CO.
3C + 4Al Al4C3.
Giải thích:
Ở câu B.
C từ 0 tăng lên +2 trong CO ⇒ C thể hiện tính khử.
Mặt khác C từ 0 giảm xuống –1 trong CaC2 ⇒ C thể hiện tính oxi hóa
Đáp án C
Cách bảo quản thịt, cá bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
Dùng nước đá khô, fomon.
Dùng fomon, nước đá.
Dùng phân đạm, nước đá.
Dùng nước đá và nước đá khô.
Giải thích:
Fomon độc ⇒ loại A và B.
Phân đạm là 1 loại phân bón ⇒ loại C
Đáp án D
Để loại tạp chất là hơi nước có trong khí CO, người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4 đặc.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH đặc.
Giải thích:
Chọn B vì H2SO4 đặc háo nước và không tác dụng với CO.
Đáp án B
Chất khí nào sau đây rất độc được dùng để điều chế photgen sử dụng làm vũ khí hoá học trong chiến tranh thế giới thứ nhất ?
CO
CO2
H2S
O3
Giải thích: Đáp án A
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, NH3, N2
CO, CO2, H2, N2
CO, CO2, H2, NO2
CH4, CO, CO2, N2
Giải thích: Đáp án B
Đơn chất silic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
Si + 2F2 SiF4
2Mg + Si Mg2Si
2C + SiO2 Si + 2CO.
Si + 2NaOH + H2O Na2SiO3 + 2H2
Giải thích: Đáp án B
Phương trình hóa học nào biểu diễn phản ứng không xảy ra?
Si + 4HCl → SiCl4 + 2H2O.
Si + 2NaOH +H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑.
SiO2 + 2Mg Si + 2MgO
SiO2 + 2NaOH đặc Na2SiO3 + 2H2O
Giải thích:
A sai vì phản ứng oxh khử gì mà chỉ có mỗi Si thay đổi số oxh ⇒ VÔ LÝ
Đáp án A
Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
nước brom.
CaO.
dung dịch Ba(OH)2.
dung dịch NaOH.
Giải thích: Đáp án A
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, H2O, N2.
CH4, CO, CO2, N2.
CO, CO2, NH3, N2.
CO, CO2, H2, N2.
Giải thích: Đáp án D
Điều khẳng định đúng là
không thể đốt cháy kim cương.
cacbon monooxit là chất khí không thể đốt cháy.
cacbon đioxit không thể bị oxi hóa.
cacbon chỉ có tính khử.
Giải thích: Đáp án C
Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ.
các nguyên tố các bon, hiđro, oxi.
nguyên tố các bon.
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ, oxi.
Giải thích: Đáp án C
Trong các chất sau, chất không tác dụng với khí oxi là:
CO.
NH3.
CO2.
CH4.
Giải thích: Đáp án C
Người ta thường đốt bột lưu huỳnh tạo ra khí X “xông” cho đông được để bảo quản đông dược được lâu hơn. Công thức của khí X là
NO.
H2S.
CO2.
SO2.
Giải thích: Đáp án D








