200 câu lý thuyết Cacbon - Silic có lời giải chi tiết (P6)
25 câu hỏi
Khí thải công nghiệp và khí thải của động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa khí X. Khí X là một trong những khí chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Giải thích:
A, B, C là các khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính
Đáp án D
Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Giải thích:
A.Thể hiện tính khử.
B và C. Thể hiện tính oxi hóa.
D.Thể hiện tính vừa oxi hóa vừa khử
Đáp án A
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân
(b) Đốt cháy trong khí O2 (xúc tác Pt);
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
1
2
3
4
Giải thích:
Đáp án B
Khí thải nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
CO2
H2S
CO
SO2
Giải thích:
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt cháy hoàn toàn CH4 bằng oxi, thu được CO2 và H2O
SiO2 là oxit axit.
SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl.
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2dư, dung dịch bị vẩn đục.
Giải thích:
Chọn C vì SiO2 không tan trong HCl
Đáp án C
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong từ khói trong các vụ cháy do nạn nhân hít phải lượng lớn khí độc X là một hợp chất của cacbon. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin trong máu làm giảm khả năng hấp thụ và vận chuyển oxi của hemoglobin. Khí X là
CO
CO2
CH4
CCl4
Giải thích:
Trong các vụ hỏa hoạn thì CO2 là khí gây ngạt
Ở nhiệt độ cao CO2 phản ứng với Cacbon cho phản ứng: C + CO2 --> 2CO
Và chính CO này làm cho máu đông tụ => Cản trở sự vận chuyển oxi của máu.
Đáp án A
Cho dãy các chất sau:CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
2
5
3
4
Giải thích:
Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường gồm CO2, NaHCO3 và NH4Cl.
Đáp án C
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaHSO4 tới dư vào dung dịch Ba(HCO)3
(b) Cho dung dịch H3PO4 vào lượng dư dung dịch AgNO3
(c) Cho dung dịch Na2SiO3 vào dung dịch CaCl2
(d) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch HCl.
(e) Sục khíCO2 tới dư vào dung dịch Na2SiO3
Sau khi các phản ứng kết thúc. Số thí nghiệm thu được kết tủa là
3
4
2
5
Giải thích:
Số thí nghiệm thu được kết tủa thu kết thúc gồm (a) (b) và (c)
Đáp án A
Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than khô (khoảng 25%). Chất X là
HCl
CO
N2
CO2
Giải thích: Đáp án B
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
NaCl
HCl
Ca(OH)2
CaCl2
Giải thích: Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Moocphin và cocain là các chất gây nghiện.
(d) Các ion Pb2+, Hg2+, Cr3+, As3+, Mn2+ gây độc với nguồn nước. Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
Giải thích: Đáp án A
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
N2
CH4
CO
CO2
Giải thích: Đáp án D
Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn?
CO
CO2
SO2
NO2
Giải thích: Đáp án B
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
3CO + Fe2O33CO2 + 2Fe
CO + Cl2COCl2
3CO + Al2O32Al + 3CO2
2CO+ O22CO2
Giải thích: Đáp án C
Thực hiện các phản ứng hóa học sau :
(a) Đun nóng dung dịch hỗn hợp stiren và thuốc tím
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2
(c) Cho khí hidroclorua vào dung dịch natri silicat
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch kali aluminat
(e) Sục khí H2S dư vào dung dịch muối sắt (II) sunfat
Số trường hợp thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc phản ứng là:
5
2
4
3
Giải thích:
Định hướng tư duy giải
(a) MnO2 ; (c) H2SiO3 ; (d) Al(OH)3
Đáp án D
Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit ?
SO2
CH4
CO
CO2
Giải thích:
Định hướng tư duy giải:
Chú ý: Khí gây mưa axit: SO2, NO…
Khí gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4
Khí gây suy hô hấp dẫn đến chết người: CO.
Đáp án A
Để khắc chữ lên thủy tinh, người ta dựa vào phản ứng
SiO2+2NaOH → Na2SiO3+H2O.
SiO2+Na2CO3 → Na2SiO3+CO2.
SiO2+2Mg → Si+2MgO.
SiO2+4HF → SiF4+2H2O.
Giải thích: Đáp án D
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
SiO2 là oxit axit.
Đốt cháy hoàn toàn CH4 bằng oxi, thu được CO2 và H2O.
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch bị vẩn đục.
SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl.
Giải thích: Đáp án D
Ô nhiểm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit?
H2S và N2.
CO2 và O2.
SO2 và NO2.
NH3 và HCl.
Giải thích: Đáp án C
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: SO2, CO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây ?
NaCl.
HCl.
Ca(OH)2.
CaCl2.
Giải thích: Đáp án C
Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:
Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?
CO2 , O2, N2, H2.
NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2.
H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S.
NH3, O2, N2, HCl, CO2.
Giải thích: Đáp án A
Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3, O2, Cl2, CO2, HCl, SO2, H2S có thể thu được theo cách trên?
H2, NH3, N2, HCl, CO2
H2, N2, NH3, CO2
O2, Cl2, H2S, SO2, CO2, HCl
Tất cả các khí trên
Giải thích: Đáp án C
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp.
Khí thải của các phương tiện giao thông.
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Hoạt động của núi lửa.
Giải thích: Đáp án C
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
Ozon.
Nitơ.
Oxi.
Cacbon đioxit.
Giải thích: Đáp án D
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
2.
4.
3.
1.
Giải thích: Đáp án A








