200 câu lý thuyết Cacbon - Silic có lời giải chi tiết (P4)
25 câu hỏi
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Fe2O3, CO2, H2, HNO3 đặc.
CO, Al2O3, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3.
CO, Al2O3, K2O, Ca.
Giải thích:
3C + 2Fe2O33CO2 + 4Fe
C + CO22CO
C + 2H2CH4
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Đáp án A.
Cấu hình electron nguyên tử của cacbon là
1s2 2s2 2p1.
1s22s22p2.
1s22s22p3.
1s22s22p4.
Giải thích: Đáp án B.
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca CaC2.
C + 2H2 CH4.
C + CO2 2CO.
3C + 4Al Al4C3.
Giải thích:
Đáp án C
Để tạo xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
(NH4)3PO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NaCl.
Giải thích:
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Đáp án B.
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
4.
5.
6.
7.
Giải thích: Ca(HCO3)2CaCO3↓ + CO2 + H2O
Đáp án A.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Giải thích: Đáp án B.
Cặp chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCO3, BaCO3.
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2.
Na2CO3, K2CO3.
NaHCO3, KHCO3.
Giải thích: vì muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt.
Đáp án C
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
CO2.
N2.
CO.
CH4.
Giải thích:
Thuốc giảm đau dạ dày là NaHCO3.
Đáp án A.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và O2.
CO2 và CH4.
CH4 và H2O.
N2 và CO.
Giải thích: CO2 và CH4 là những chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Đáp án B.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất bị nóng lên, chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
. H2.
N2.
CO2.
O2.
Giải thích: Đáp án C.
Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hóa chất là?
CuO và MnO2.
CuO và MgO.
CuO và than hoạt tính
than hoạt tính.
Giải thích: vì than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí. Ngoài ra, nó còn hấp phụ chất tan trong dung dịch.
Đáp án D
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào bình đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:
nước vôi từ trong hóa đục rồi lại từ đục hóa trong.
nước vôi từ trong hóa đục.
nước vôi từ đục hóa trong rồi lại từ trong hóa đục.
nước vôi từ đục hóa trong.
Giải thích:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2.
Đáp án A.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
SO2.
NO2.
Giải thích: CO (cacbon monooxit).
Đáp án B
Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon vì:
có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau.
đều là các dạng đơn chất của nguyên tố cacbon và có tính chất vật lí khác nhau.
có tính chất vật lí tương tự nhau.
có tính chất hóa học không giống nhau.
Giải thích: Đáp án B.
Cấu hình electron nguyên tử của silic là
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
1s2 2s2 2p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
Giải thích: Đáp án B.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl.
Al, HNO3 đặc, KClO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Giải thích:
3C + 4Al Al4C3.
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O.
3C + 2KClO33CO2 + 2KCl.
Đáp án B.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Fe2O3, CO2, H2, HNO3 đặc.
CO, Al2O3, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3.
CO, Al2O3, K2O, Ca.
Giải thích:
3C + 2Fe2O33CO2 + 4Fe
C + CO22CO
C + 2H2CH4
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Đáp án A.
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là:
CO2.
O2.
H2.
N2.
Giải thích:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O; CO2 + NaOH NaHCO3
Đáp án A.
Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?
CaCO3
CO
Ca
CO2
Giải thích: Dùng CaCO3 để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang.
CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2
Xỉ tạo thành (CaSiO3) dễ dàng loại ra khỏi gang.
Đáp án A.
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp
Khí thải của các phương tiện giao thông
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động của núi lửa
Giải thích:Chỉ có khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh là O2 không gây ô nhiễm môi trường không khí.
Đáp án C.
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO, Fe2O3, nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
Al2O3, Zn, Fe, Cu
Al2O3, ZnO, Fe, Cu
Al, Zn, Fe, Cu
Cu, Al, ZnO, Fe
Giải thích: Hỗn hợp rắn thu được gồm: Cu, Al2O3, Zn, Fe.
Đáp án A.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:
Khí Y là
CO2.
SO2.
H2.
Cl2.
Giải thích: Hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2. Khí SO2 khi đi qua bình đựng nước brom đã bị giữ lại, còn khí Y thoát ra là CO2.
Đáp án A.
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.
Giải thích: Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
Đáp án D.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat.
(b) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(c) Sục khí SO2 đến dư vào nước brom.
(d) Cho một mẩu Li vào bình kín chứa khí N2 ở nhiệt độ thường.
(e) Dẫn khí H2S đến dư qua dung dịch CuSO4.
(g) Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân bị rơi vãi.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
3.
5.
4.
6.
Giải thích:
Các phản ứng oxi hóa – khử: (b), (c), (d), (g).
Đáp án C.
Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?
Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.
Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.
Giải thích:
A. Khi đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt sinh ra khí CO, CO2
=> gây ô nhiễm không khí
B. Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí oxi:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
=> không gây ô nhiễm không khí
C. Đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô sinh ra khí SO2, H2S, CO2, NOx, …
=> gây ô nhiễm không khí
D. Đốt nhiên liệu trong lò cao sinh ra khí SO2, H2S, CO2, NOx,…
=> gây ô nhiễm không khí
Đáp án B.





