200 câu lý thuyết Cacbon - Silic có lời giải chi tiết (P3)
25 câu hỏi
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2.
SO2.
N2.
O2.
Giải thích: Đáp án A
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
C + CO2 2CO.
C + 2CuO 2Cu + CO2.
C + O2 CO2.
3C + 4Al Al4C3.
Giải thích: Đáp án D
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:
Đồng (II) oxit và than hoạt tính
Than hoạt tính
Đồng (II) oxit và Magie oxit
Đồng (II) oxit và Mangan dioxit
Giải thích:
Dựa vào cơ chế phản ứng:
không độc so với
Đáp án D
Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:
Đồng (II) oxit và than hoạt tính
Than hoạt tính
Đồng (II) oxit và magie oxit
Đồng (II) oxit và manangan đioxit
Giải thích: Đáp án B
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
hidro.
cacbon.
oxi.
nitơ.
Giải thích:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, muối cacbua, muối xianua).
Đáp án B
Khi X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là
CO2.
SO2.
CO.
Cl2.
Giải thích:
Khí đó chính là CO. Vì.
Ban đầu C phản ứng: C + O2 CO2.
Sau đó: CO2 + C 2CO.
Đáp án C
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Giải thích:
Chỉ những oxit ở sau nhôm mới có khả năng tác dụng với CO.
⇒ CuO có thể tác dụng được với CO: CuO + CO Cu + CO2
Đáp án A
(1) SiO2 + C
(2) SiO2 + Mg
(3) Si + dung dịch NaOH
(4) C + H2O
(5) Mg + CO2
(6) Ca3(PO4)2 + SiO2 + C
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
4.
3.
5.
6.
Giải thích:
(1) ra Si ; (2) ra Si ; (3) ra H2 ; (4) ra H2 ; (5) ra C ; (6) ra P
Đáp án D
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO và CO2, ta dẫn hỗn hợp khí qua
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
dung dịch H2O.
Giải thích:
Vì CO và oxi trung tính và CO2 là 1 oxit axit.
⇒ Giải pháp tối ưu là tác dụng với 1 dung dịch bazo.
⇒ Chọn Ca(OH)2 vì giá thành rẻ ⇒ Chọn A
Đáp án A
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
SO2.
CO2.
N2.
O2.
Giải thích: Đáp án B
Dung dịch chất nào sau hòa tan được SiO2?
HNO3.
HF.
HCl.
HBr.
Giải thích:
Chọn B vì SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Đáp án B
Đơn chất X điều kiện thường ở trạng thái rắn, được sử dụng làm bút chì. Cho X phản ứng với O2 thu được khí Y. Cho Y phản ứng với đơn chất X trong điều kiện nhiệt độ cao, không có O2 thu được khí Z là một khí không màu, không mùi và rất độc. Các chất X, Y và Z lần lượt là:
Cl2, Cl2O và ClO2.
C, CO và CO2.
C, CO2 và CO.
S, SO2 và SO3.
Giải thích:
– X là Cacbon (C).
– C (X) + O2 CO2 (Y).
– CO2 (Y) + C 2CO (Z)
Đáp án C
Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.
CuSO4,SiO2, H2SO4 loãng.
F2, Mg, NaOH.
Giải thích: Đáp án D
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Giải thích:
Hướng dẫn giải:
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Đáp án D
Khi ủ than tổ ong có một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra, đó là khí?
CO2.
SO2.
CO.
H2.
Giải thích: Đáp án C
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
3CO + Fe2O3 3CO2+ 2Fe.
CO + CuO CO2 + Cu.
3CO + Al2O3 2Al + 3CO2.
2CO + O2 2CO2.
Giải thích:
C sai vì Al2O3 không bị khử bởi CO.
Đáp án C
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là
CO2.
SO2 .
CO.
NO2.
Giải thích: Đáp án C
Khẳng định nào sau đây không đúng?
SiO2 tan được trong dung dịch HF.
Si không có khả năng tác dụng với kim loại.
Thành phần hóa học chính cảu thạch cao nung là CaSO4.H2O.
Si tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.
Giải thích:
A. đúng SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O ( phương trình này ứng dụng dùng để khác thủy tinh)
B. Sai: Si + 2Mg Mg2Si
C. Sai vì thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
D. Sai Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑
Đáp án A
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ?
Cacbon và oxi.
Cacbon và hiđro.
Cacbon.
hiđro và oxi.
Giải thích:
Từ hình vẽ: Bông trộn CuSO4 khan để nhận biết ra sự có mặt của nước (CuSO4 khan màu trắng sẽ chuyển sang màu xanh) => nhận biết sự có mặt của Hiđro
Dung dịch Ca(OH)2 ( hiện tượng dd Ca(OH)2 trong suốt sẽ vẩn đục ) dùng để nhận biết ra CO2 => nhận biết sự có mặt của Cacbon
Đáp án B
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
SO2.
NO2.
Giải thích: Chọn CO (cacbon monooxit).
Đáp án: B.
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C + O2 CO2.
C + 2CuO 2Cu + CO2.
3C + 4Al Al4C3.
C + H2O CO + H2.
Giải thích:
Đáp án C
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca CaC2.
C + 2H2 CH4.
C + CO2 2CO.
3C + 4Al Al4C3.
Giải thích:
Đáp án C
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl.
Al, HNO3 đặc, KClO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Giải thích:
3C + 4Al Al4C3
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
3C + 2KClO3 3CO2 + 2KCl
Đáp án B.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl.
Al, HNO3 đặc, KClO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Giải thích:
3C + 4Al Al4C3
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Đáp án B.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện.
Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.
Than gỗ, than xương có khả năng hấp thụ các chất khí và chất tan trong dung dịch.
Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacbonic.
Giải thích: vì ngoài phản ứng: C + O2 CO2 thì có thể xảy ra thêm phản ứng: C + CO22CO.
Đáp án D.








