200 câu lý thuyết Cacbon - Silic có lời giải chi tiết (P1)
25 câu hỏi
Cho hỗn hợp X gồm Si và C tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí Y. Khí Y là
CO2.
CO.
H2.
SiH4.
Giải thích:
Si + 2NaOH + H2O →Na2SiO3 + 2H2
Vậy khí Y là H2
Đáp án C.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là
SO2 rắn.
CO2 rắn.
CO rắn.
H2O rắn.
Giải thích:
Nước đá khô là CO2 rắn (SGK hóa học 11 nâng cao – trang 85)
Đáp án B
Cacbon có khả năng phản ứng với tất cả các chất trong dãy các chất nào sau đây?
CO2, Fe2O3, Na2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
CO2, Fe2O3, Na, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, H2.
CaO, H2O, CO2, Fe2O3, Na2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
PbO, CO2, Fe2O3, Na2O, CuO, Al2O3, H2, HCl đặc.
Giải thích: Đáp án B.
Kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống. Trong số các phát biểu về ứng dụng dưới đây, phát biểu nào là không đúng?
Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.
Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.
NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
Giải thích:
Thạch cao nung dùng để đúc tượng.
Đáp án A.
Trước những hậu quả nặng nề mà biến đổi khí hậu gây ra, trong những năm qua, các quốc gia trên thế giới đã cùng nhau nỗ lực để ngăn chặn và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu thông qua các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường. Một trong những văn bản đầu tiên có tính ràng buộc pháp lý trên phạm vi toàn cầu trong lĩnh vực này là Nghị định thư Kyoto được ký kết vào năm 1997 với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính – nguyên nhân chính gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên và làm nước biển dâng.
Trong số các khí sau: CO2, N2, O2, N2O, CH4, CFC, có bao nhiêu khí nằm trong danh sách mục tiêu cắt giảm của Nghị định thư Kyoto?
4
2
3
1
Giải thích:
Các khi đó là: CO2; N2O; CH4; CFC.
Đáp án A.
Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa thường gọi là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính khiến nó được sử dụng để chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?
Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước.
Khử các chất khí độc, các chất tan trong nước.
Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic.
Bám trên bề mặt các chất độc và chất tan ngăn cản độc tính.
Giải thích: Đáp án A.
Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa thường gọi là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính khiến nó được sử dụng để chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?
Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước.
Khử các chất khí độc, các chất tan trong nước.
Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic.
Bám trên bề mặt các chất độc và chất tan ngăn cản độc tính.
Giải thích: Đáp án A.
Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là
5
4
3
2
Giải thích:
Chú ý: SiO2 chỉ tan được trong NaOH đặc, nóng. Si tan được trong NaOH loãng.
Đáp án C
Kim cương và than chì là các dạng:
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Giải thích: Đáp án C
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
đám cháy do xăng, dầu.
đám cháy nhà cửa, quần áo.
đám cháy do magie hoặc nhôm.
đám cháy do khí ga.
Giải thích:
Các kim loại mạnh như Mg, l,..có thể cháy trong khí CO2
2Mg + CO2 → 2MgO + C
Do đó không dùng CO2 để dập tắt đám cháy do Mg, l
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không chính xác: (coi điều kiện có đủ)
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 +H2O.
B SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O.
SiO2 + 2Mg Si + 2MgO.
D SiO2 + 4HCl SiCl4 + 2H2O.
Giải thích: Đáp án D
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
Fe2O3 và CuO
Al2O3 và CuO
MgO và Fe2O3
CaO và MgO
Câu 12: Giải thích:
- Ở nhiệt độ cao, khí CO, H2 có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
=> Các chất thỏa mãn là: Fe2O3 và CuO.
Đáp án A
Khí nào sau đây là khí độc:
CO2.
CO.
N2.
O2.
Giải thích: Đáp án B
CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau :
O2
NaOH
CaO
Mg
Giải thích: O2
Đáp án A
Silic đioxit (SiO2) tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng ; tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy tạo thành silicat. Silic đioxit thuộc loại oxit nào dưới đây ?
Oxit lưỡng tính.
Oxit axit
Oxit không tạo muối (trung tính).
Oxit bazơ
Giải thích:
SiO2 là một oxit axit có axit tương ứng là axit silixic H2SiO3.
Đáp án B
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ?
Giải thích:
SiO2 chỉ tan trong axit HF (phản ứng dùng để khắc chữ lên thủy tinh)
Đáp án A
Silic tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường ?
F2
Br2
Cl2
O2
Giải thích:
Ở nhiệt độ thường, Silic có thể tác dụng với flo, còn có nhiệt độ cao, silic có thể tác dụng với cá phi kim khác
Đáp án A
Nhận định nào sau đây sai:
Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Crom dùng để mạ thép.
Gang và thép đều là hợp kim của sắt.
Thép có hàm lượng sắt cao hơn gang
Giải thích:
Nguyên tố biến nhất trong vỏ trái đất là Si.
Đáp án A
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
đồng(II) oxit và mangan oxit.
đồng(II) oxit và than hoạt tính.
than hoạt tính.
đồng(II) oxit và magie oxit.
Giải thích:
CuO loại bỏ CO bằng cách tác dụng trực tiếp CO: CuO + CO → Cu + CO2
Than hoạt tính loại bỏ CO bằng cách hấp thụ mạnh CO
Đáp án B
Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, H2O , CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 , CO2 ở điều kiện thích hợp. Số phản ứng mà trong đó C đóng vai trò là chất KHỬ:
4
6
7
5
Giải thích:
C thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa → H2O , CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 , CO2
Đáp án B
Chất nào sau đây không tác dụng trực tiếp với C:
Cl2
CO2
H2O
O2
Giải thích: Cl2
Đáp án A
Silic đioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây ?
dd HF
dd NaOH đặc, nóng
Na2CO3nóng chảy
dd HCl
Giải thích:
Chú ý rằng SiO2 chỉ tan được trong dung dịch axit HF, dung dịch kiềm đặc đóng hoặc muối cacbonat nóng chảy của các kim loại kiềm.
Đáp án D
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
than hoạt tính
đồng(II) oxit và mangan oxit
đồng(II) oxit và than hoạt tính.
đồng(II) oxit và magie oxit.
Giải thích:
CuO loại bỏ CO bằng cách tác dụng trực tiếp CO: CuO + CO → Cu + CO2
Than hoạt tính loại bỏ CO bằng cách hấp thụ mạnh CO
Đáp án C
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacbonic.
Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.
Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện
Than gỗ, than xương có khả năng hấp phụ các chất khí và chất tan trong dung dịch
Giải thích:
Cacbon cháy tỏa nhiều nhiệt, ban đầu tạo CO2. Nếu C dư, C sẽ khử CO2 thành CO
C + O2 → CO2 và C + CO2 → 2CO
Đáp án A
Người ta thường dùng cát (SiO2) để chế tạo khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng hóa chất nào dưới đây ?
dd H2SO4 loãng
dd HNO3 loãng
dd HF
dd NaOH loãng
Giải thích:
Lời giải chi tiết
Để làm sạch cát bám trên bề mặt vật dụng kim loại, có thể dùng dung dịch HF do SiO2tan được tong HF
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Dựa vào tính chất này, người ta còn dùng dung dịch HF để khắc chữ và hình lên thủy tinh
Đáp án C








