
20 câu hỏi
\(x\left( {x{y^2}z + {y^2}{z^2} + xy{z^2}} \right)\).
\(y\left( {{x^2}yz + xy{z^2} + {x^2}{z^2}} \right).\)
\(z\left( {x{y^2} + x{y^2}z + {x^2}yz} \right).\)
\(xyz\left( {xy + yz + xz} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2} = xyz \cdot xy + xyz \cdot yz + xyz \cdot xz\)
\( = xyz\left( {xy + yz + xz} \right).\)
Vậy chọn đáp án D.
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - y} \right)\).
\(\left( {x - y} \right)\left( {x - 1} \right).\)
\(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right).\)
\(x\left( {x - y} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^2} - xy + x - y = x\left( {x - y} \right) + \left( {x - y} \right) = \left( {x - y} \right)\left( {x + 1} \right)\).
Vậy chọn đáp án A.
\(x\left( {{x^2} + 4} \right).\)
\(x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right).\)
\({x^2}\left( {x - 4} \right).\)
\(x\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({x^3} - 4x = x\left( {{x^2} - 4} \right) = x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right).\)
Vậy chọn đáp án B.
\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right).\)
\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 5} \right).\)
\(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 3} \right).\)
\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({\left( {x - 4} \right)^2} + \left( {x - 4} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 4 + 1} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)\).
Vậy chọn đáp án A.
\(\left( {x - 4} \right)\left( {2 - x} \right).\)
\(\left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right).\)
\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right).\)
\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({x^2} - 6x + 8 = {x^2} - 2x - 4x + 8 = x\left( {x - 2} \right) - 4\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right)\).
Do đó, chọn đáp án C.
\({\left( {2x - y} \right)^3}.\)
\( - {\left( {2x + y} \right)^3}.\)
\({\left( {2x + y} \right)^3}.\)
\({\left( {x - 2y} \right)^3}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(8{x^3} - 12{x^2}y + 6x{y^2} - {y^3} = {\left( {2x} \right)^3} - 3 \cdot {\left( {2x} \right)^2}y + 3 \cdot 2x \cdot {y^2} - {y^3} = {\left( {2x - y} \right)^3}\).
Vậy chọn đáp án A.
\(27 + 27x + 9{x^2} + {x^3} = {\left( {3 + x} \right)^3}.\)
\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {1 - x} \right)^3}.\)
\(1 - 2y + {y^2} = - {\left( {y - 1} \right)^2}.\)
\(1 - {x^2}{y^4} = - \left( {1 - x{y^2}} \right)\left( {x + x{y^2}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Xét các đáp án, ta có:
\(27 + 27x + 9{x^2} + {x^3} = {3^3} + 3 \cdot {3^2} \cdot x + 3 \cdot 3 \cdot {x^2} + {x^3} = {\left( {3 + x} \right)^3}.\) Do đó, đáp án A là đúng.
\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x - 1} \right)^3}.\) Do đó, đáp án B là sai.
\(1 - 2y + {y^2} = {\left( {y - 1} \right)^2}.\) Do đó, đáp án C là sai.
\(1 - {x^2}{y^4} = \left( {1 - x{y^2}} \right)\left( {x + x{y^2}} \right).\) Do đó, đáp án D là sai.
Vậy chọn đáp án A.
\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} - 4} \right).\)
\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)
\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} - 2} \right).\)
\(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2} \right).\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({x^4} - 16 = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\).
Do đó, chọn đáp án B.
\({\left( {x + 9} \right)^3}.\)
\({\left( {x + 3} \right)^3}.\)
\({\left( {x - 9} \right)^3}.\)
\({\left( {x - 3} \right)^3}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 = {\left( {x - 3} \right)^3}\).
Do đó, chọn đáp án D.
\(\left( {x + y + 1} \right)\left( {x - y - 1} \right).\)
\(\left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)
\(\left( {x + y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)
\(\left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^2} - {y^2} + 2y - 1 = {x^2} - \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = {x^2} - {\left( {y - 1} \right)^2} = \left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)
Do đó, chọn đáp án D.
a) Đúng
Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).
b) Đúng
Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).
c) Sai
Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - {y^2}\) (m2).
d) Đúng.
Diện tích phần đất làm đường đi khi \(x = 48{\rm{ m}}{\rm{, }}y = 2{\rm{ m}}\) là: \(S = {48^2} - {2^2} = \left( {48 + 2} \right) \cdot \left( {48 - 2} \right) = 50.46 = 2{\rm{ }}300\) (m2).
a) Đúng
Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).
b) Sai
Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(\pi {r^2}\) (cm2).
c) Sai
Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) (cm2).
d) Đúng
Diện tích phần còn lại của miếng bìa khi \(x = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}y = 2,5{\rm{ cm}}\) là
\(S = \pi \left( {{8^2} - {{2,5}^2}} \right) = 181,335\) (cm2)
a) Đúng
Vì độ dài đoạn dây lớn và nhỏ được cắt ra lần lượt là \(4x\) và \(4y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*},{\rm{ cm}}} \right)\) thì cạnh mỗi hình vuông lớn và nhỏ có độ dài lần lượt là \(x\) và \(y\) (cm).
Vì \(4x + 4y = 200\) nên \(x + y = 50\) (cm).
Do đó, tổng độ dài hai cạnh hình vuông lớn và nhỏ là 50 cm.
b) Đúng
Diện tích phần nằm giữa hai hình vuông là: \(S = {x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 50\left( {x - y} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
c) Đúng
Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì \(\left( {x - y} \right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Mà \(x + y = 50\), khi đó \(x = 49{\rm{ cm}},y = 1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng
Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cắt sợi dây có độ dài thành hai đoạn 196 cm và 4 cm.
a) Đúng
Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật này là \(\frac{1}{2}.20 = 10\) (m).
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là: \(10 \cdot 20 = 200\) (m2).
b) Đúng
Chiều dài của thửa ruộng sau khi giảm \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(20 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Chiều rộng của thửa ruộng sau khi tăng \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(10 + x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, diện tích của thửa ruộng sau khi thay đổi chiều dài, chiều rộng là \(\left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
c) Đúng
Nhận thấy, \(S = \left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right) = - {x^2} + 10x + 200 = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225\).
Nhận thấy \( - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225 \le 225\) với mọi \(x\) hay giá trị lớn nhất của \(S = 225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
d) Sai
Từ trên, nhận thấy diện tích thửa ruộng đạt giá trị lớn nhất bằng \(225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \( - {\left( {x - 5} \right)^2} = 0\).
Suy ra \(x = 5.\)
a) Đúng
Số tiền lãi trong năm thứ nhất của bác An là \(400.x\% = 400 \cdot \frac{x}{{100}} = 4x\) (triệu đồng).
Sau năm thứ nhất số tiền cả vốn và lãi của bác An là \(400 + 4x\) (triệu đồng).
b) Đúng
Số tiền lãi trong năm thứ hai của bác An là:
\(\left( {400 + 4x} \right).x\% = \left( {400 + 4x} \right).\frac{x}{{100}} = 4x + \frac{{{x^2}}}{{25}}\) (triệu đồng).
Sau năm thứ hai số tiền lãi và vốn của bác An là: \(4x + \frac{{{x^2}}}{{25}} + 400 + 4x = \frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400\) (triệu đồng).
c) Đúng
Sau hai năm gửi tiết kiệm bác An nhận số tiền gồm cả gốc lần lãi là 449,44 triệu đồng nên ta có:
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)
d) Sai
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x - 49,44 = 0\)
\({x^2} + 200x - 1236 = 0\)
\({x^2} - 6x + 206x - 1236 = 0\)
\(x\left( {x - 6} \right) + 206\left( {x - 6} \right) = 0\)
\(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 206} \right) = 0\)
Do đó, suy ra \(x = 6\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 206\) (loại)
Vậy lãi suất cố định mà bác An gửi là 6%.
Đáp án: 2
Ta có: \({x^2} - 2x - 3 = {x^2} + x - 3x - 3 = x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)
Mà \({x^2} - 2x - 3 = \left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\) nên \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = \left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\).
Do đó, \(a = - 1,b = 3\) hoặc \(a = 3,b = - 1.\)
Vậy \(a + b = - 1 + 3 = 2.\)
Đáp án: 30
Ta có: \(A = {x^4} - 2{x^2}y - {x^2} + {y^2} + y\)
\( = \left( {{x^4} - 2{x^2}y + {y^2}} \right) - \left( {{x^2} - y} \right)\)
\( = {\left( {{x^2} - y} \right)^2} - \left( {{x^2} - y} \right)\)
\( = \left( {{x^2} - y} \right)\left( {{x^2} - y - 1} \right)\).
Mà \({x^2} - y = 6\) nên \(A = 6 \cdot \left( {6 - 1} \right) = 30\).
Đáp án: 2
Ta có: \(\left( {x + a} \right)\left( {{x^2} - x + a} \right) = {x^3} - {x^2} + ax + a{x^2} - ax + {a^2} = {x^3} + \left( {a - 1} \right){x^2} + {a^2}\).
Mà \({x^3} + {x^2} + 4 = \left( {x + a} \right)\left( {{x^2} - x + a} \right)\) nên \({x^3} + {x^2} + 4 = {x^3} + \left( {a - 1} \right){x^2} + {a^2}\).
Do đó, suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 1\\{a^2} = 4\end{array} \right.\) suy ra \(a = 2.\)
Đáp án: 6
Ta có: \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} - {x^3} + 3{x^2}y - 3x{y^2} + {y^3}\)
\( = 6{x^2}y + 2{y^3}\)
\( = 2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right)\).
Mà \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = A \cdot y \cdot \left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\) nên \(2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right) = A \cdot y \cdot \left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\).
Suy ra \(A = 2;B = 3;C = 1\).
Vậy \(A + B + C = 2 + 3 + 1 = 6.\)
Đáp án: 0
Ta có: \({a^3} + {b^3} + 8 = 6ab\)
\({a^3} + {b^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + 8 = 6ab + 3{a^2}b + 3a{b^2}\)
\({\left( {a + b} \right)^3} + {2^3} = 3ab\left( {a + b + 2} \right)\)
\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 2\left( {a + b} \right) + 4} \right] = 3ab\left( {2 + a + b} \right)\)
\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 2\left( {a + b} \right) + 4 - 3ab} \right] = 0\)
\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{a^2} + 2ab + {b^2} - 2a - 2b + 4 - 3ab} \right] = 0\)
\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{a^2} - ab + {b^2} - 2a - 2b + 4} \right] = 0\)
TH1: \(a + b + 2 = 0\) nên \(a + b = - 2\) (loại do \(a,b > 0\)).
TH2: \({a^2} - ab + {b^2} - 2a - 2b + 4 = 0\)
\(2\left( {{a^2} - ab + {b^2} + {a^2} - 2a - 2b + 4} \right) = 0\)
\(2{a^2} - 2ab + 2{b^2} - 4a - 4b + 8 = 0\)
\({a^2} - 2ab + {b^2} + {a^2} - 4a + 4 + {b^2} - 4b + 4 = 0\)
\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} = 0\)
Suy ra \(a = b = 2.\)
Vậy \(a - b = 2 - 2 = 0.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















