20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phân tích đa thức thành nhân tử (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phân tích đa thức thành nhân tử (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử \({x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2}\) ta được

\(x\left( {x{y^2}z + {y^2}{z^2} + xy{z^2}} \right)\).

\(y\left( {{x^2}yz + xy{z^2} + {x^2}{z^2}} \right).\)

\(z\left( {x{y^2} + x{y^2}z + {x^2}yz} \right).\)

\(xyz\left( {xy + yz + xz} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2} = xyz \cdot xy + xyz \cdot yz + xyz \cdot xz\)

                                              \( = xyz\left( {xy + yz + xz} \right).\)

Vậy chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích đa thức \({x^2} - xy + x - y\) thành nhân tử là

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - y} \right)\).

\(\left( {x - y} \right)\left( {x - 1} \right).\)

\(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right).\)

\(x\left( {x - y} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^2} - xy + x - y = x\left( {x - y} \right) + \left( {x - y} \right) = \left( {x - y} \right)\left( {x + 1} \right)\).

Vậy chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^3} - 4x\) thành nhân tử, ta được

\(x\left( {{x^2} + 4} \right).\)

\(x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right).\)

\({x^2}\left( {x - 4} \right).\)

\(x\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 4x = x\left( {{x^2} - 4} \right) = x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right).\)

Vậy chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({\left( {x - 4} \right)^2} + \left( {x - 4} \right)\) thành nhân tử, ta được:

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right).\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 5} \right).\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 3} \right).\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {x - 4} \right)^2} + \left( {x - 4} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 4 + 1} \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)\).

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^2} - 6x + 8\) thành nhân tử, ta được:

\(\left( {x - 4} \right)\left( {2 - x} \right).\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right).\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right).\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({x^2} - 6x + 8 = {x^2} - 2x - 4x + 8 = x\left( {x - 2} \right) - 4\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right)\).

Do đó, chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \(8{x^3} - 12{x^2}y + 6x{y^2} - {y^3}\) thành nhân tử, ta được:

\({\left( {2x - y} \right)^3}.\)

\( - {\left( {2x + y} \right)^3}.\)

\({\left( {2x + y} \right)^3}.\)

\({\left( {x - 2y} \right)^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(8{x^3} - 12{x^2}y + 6x{y^2} - {y^3} = {\left( {2x} \right)^3} - 3 \cdot {\left( {2x} \right)^2}y + 3 \cdot 2x \cdot {y^2} - {y^3} = {\left( {2x - y} \right)^3}\).

Vậy chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:

\(27 + 27x + 9{x^2} + {x^3} = {\left( {3 + x} \right)^3}.\)

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {1 - x} \right)^3}.\)

\(1 - 2y + {y^2} = - {\left( {y - 1} \right)^2}.\)

\(1 - {x^2}{y^4} = - \left( {1 - x{y^2}} \right)\left( {x + x{y^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án, ta có:

\(27 + 27x + 9{x^2} + {x^3} = {3^3} + 3 \cdot {3^2} \cdot x + 3 \cdot 3 \cdot {x^2} + {x^3} = {\left( {3 + x} \right)^3}.\) Do đó, đáp án A là đúng.

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x - 1} \right)^3}.\) Do đó, đáp án B là sai.

\(1 - 2y + {y^2} = {\left( {y - 1} \right)^2}.\) Do đó, đáp án C là sai.

\(1 - {x^2}{y^4} = \left( {1 - x{y^2}} \right)\left( {x + x{y^2}} \right).\) Do đó, đáp án D là sai.

Vậy chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^4} - 16\) thành nhân tử, ta được:

\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} - 4} \right).\)

\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

\(\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} - 2} \right).\)

\(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^4} - 16 = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\).

Do đó, chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\) thành nhân tử ta được kết quả là

\({\left( {x + 9} \right)^3}.\)

\({\left( {x + 3} \right)^3}.\)

\({\left( {x - 9} \right)^3}.\)

\({\left( {x - 3} \right)^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 = {\left( {x - 3} \right)^3}\).

Do đó, chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^2} - {y^2} + 2y - 1\) thành nhân tử ta được kết quả là

\(\left( {x + y + 1} \right)\left( {x - y - 1} \right).\)

\(\left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

\(\left( {x + y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

\(\left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} - {y^2} + 2y - 1 = {x^2} - \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = {x^2} - {\left( {y - 1} \right)^2} = \left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

Do đó, chọn đáp án D.

11. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng \(x\) (mét). Người ta làm đường đi xung quanh mảnh vườn, có độ rộng như nhau và bằng \(y\) (mét).

         a) Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).           b) Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).           c) Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - 2{y^2}\) (m2).           d) Diện tích phần đất làm đường lớn hơn 2 000 m2 khi \(x = 48{\rm{ m}}{\rm{, }}y = 2{\rm{ m}}{\rm{.}}\) (ảnh 1)

         a) Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).

         b) Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).

         c) Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - 2{y^2}\) (m2).

         d) Diện tích phần đất làm đường lớn hơn 2 000 m2 khi \(x = 48{\rm{ m}}{\rm{, }}y = 2{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).

b) Đúng

Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).

c) Sai

Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - {y^2}\) (m2).

d) Đúng.

Diện tích phần đất làm đường đi khi \(x = 48{\rm{ m}}{\rm{, }}y = 2{\rm{ m}}\) là: \(S = {48^2} - {2^2} = \left( {48 + 2} \right) \cdot \left( {48 - 2} \right) = 50.46 = 2{\rm{ }}300\) (m2).

12. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn bán kính \(R\) (cm), bạn Hạnh khoét một hình tròn ở giữa có bán kính \(r\) (cm), \(\left( {0 < r < R} \right)\). Lấy \(\pi  = 3,14.\)

         a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).           b) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(2\pi {r^2}\) (cm2).           c) Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - 2\pi {r^2}\) (cm2).           d) Diện tích phần còn lại của miếng bìa lớn hơn \(181\) cm2 khi \(x = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}y = 2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) (ảnh 1)

         a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).

         b) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(2\pi {r^2}\) (cm2).

         c) Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - 2\pi {r^2}\) (cm2).

         d) Diện tích phần còn lại của miếng bìa lớn hơn \(181\) cm2 khi \(x = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}y = 2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).

b) Sai

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(\pi {r^2}\) (cm2).

c) Sai

Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) (cm2).

d) Đúng

Diện tích phần còn lại của miếng bìa khi \(x = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}y = 2,5{\rm{ cm}}\) là

\(S = \pi \left( {{8^2} - {{2,5}^2}} \right) = 181,335\) (cm2)

13. Tự luận
1 điểm

Từ một sợi dây có dộ dài \(200{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) Hùng cắt ra thành hai đoạn dây, một đoạn lớn, một đoạn nhỏ, mỗi đoạn có độ dài theo centimet là một số tự nhiên chia hết cho 4. Hùng đặt hai đoạn dât trên mặt bàn sao cho mỗi đoạn dây tạo thành một hình cuông, hình vuông nhỏ nằm trong hình vuông lớn. Gọi độ dài đoạn dây lớn và nhỏ lần lượt được cắt ra là \(4x\) và \(4y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*},{\rm{ cm}}} \right)\).

         a) Tổng độ dài hai cạnh hình vuông lớn và hình vuông nhỏ là 50 cm.           b) Diện tích phần nằm giữa hai hình vuông là \(S = 50\left( {x - y} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)           c) Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cạnh hình vuông lớn có độ dài là           49 cm, cạnh hình vuông nhỏ có độ dài là 1 cm.           d) Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cắt sợi dây có độ dài thành hai đoạn 196 cm và 4 cm. (ảnh 1)

         a) Tổng độ dài hai cạnh hình vuông lớn và hình vuông nhỏ là 50 cm.

         b) Diện tích phần nằm giữa hai hình vuông là \(S = 50\left( {x - y} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

         c) Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cạnh hình vuông lớn có độ dài là

         49 cm, cạnh hình vuông nhỏ có độ dài là 1 cm.

         d) Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cắt sợi dây có độ dài thành hai đoạn 196 cm và 4 cm.

Xem đáp án

a) Đúng

Vì độ dài đoạn dây lớn và nhỏ được cắt ra lần lượt là \(4x\) và \(4y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*},{\rm{ cm}}} \right)\) thì cạnh mỗi hình vuông lớn và nhỏ có độ dài lần lượt là \(x\) và \(y\) (cm).

Vì \(4x + 4y = 200\) nên \(x + y = 50\) (cm).

Do đó, tổng độ dài hai cạnh hình vuông lớn và nhỏ là 50 cm.

b) Đúng

Diện tích phần nằm giữa hai hình vuông là: \(S = {x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 50\left( {x - y} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

c) Đúng

Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì \(\left( {x - y} \right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.

Mà \(x + y = 50\), khi đó \(x = 49{\rm{ cm}},y = 1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng

Để diện tích phần nằm giữa hai hình vuông lớn nhất thì cắt sợi dây có độ dài thành hai đoạn 196 cm và 4 cm.

14. Tự luận
1 điểm

Một thử ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng \(20{\rm{ m}}\), chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Nếu giảm chiều dài đi \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) và tăng chiều rộng thêm \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

         a) Chiều rộng ban đầu của thửa ruộng là \(10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

         b) Diện tích của thửa ruộng sau khi thay đổi chiều dài, chiều rộng là \(\left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

         c) Sau khi giảm chiều dài đi \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) và tăng chiều rộng thêm \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) thì diện tích thửa ruộng không thể vượt quá \(225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

         d) Diện tích thửa ruộng sau khi thay đổi đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 2{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xem đáp án

a) Đúng

Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật này là  \(\frac{1}{2}.20 = 10\) (m).

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là: \(10 \cdot 20 = 200\) (m2).

b) Đúng

Chiều dài của thửa ruộng sau khi giảm  \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(20 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều rộng của thửa ruộng sau khi tăng \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(10 + x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, diện tích của thửa ruộng sau khi thay đổi chiều dài, chiều rộng là \(\left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Đúng

Nhận thấy, \(S = \left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right) =  - {x^2} + 10x + 200 =  - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225\).

Nhận thấy \( - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225 \le 225\) với mọi \(x\) hay giá trị lớn nhất của \(S = 225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

d) Sai

Từ trên, nhận thấy diện tích thửa ruộng đạt giá trị lớn nhất bằng \(225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \( - {\left( {x - 5} \right)^2} = 0\).

Suy ra \(x = 5.\)

15. Tự luận
1 điểm

Bác An gửi tiết kiệm với số tiền 400 triệu đồng vào một ngân hàng, kì hạn 12 tháng và theo thể thức lãi kép (nghĩa là nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào làm vốn ban đầu để tính lãi cho năm tiếp theo). Giả sử lãi xuất cố định là \(x\% \)/năm, \(x > 0\). Biết rằng sau 2 năm gửi tiết kiệm, bác An nhận được số tiền gồm cả gốc lần lãi là \(449,44\) triệu đồng.

         a) Số tiền cả gốc lần lãi của bác An sau năm thứ nhất là \(400 + 4x\) (triệu đồng).

         b) Sau năm thứ hai thì số tiền cả gốc và lãi bác An có là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400\) (triệu đồng).

         c) Vì sau hai năm gửi tiết kiệm, bác An nhận được số tiền gồm cả gốc lần lãi là \(449,44\) triệu đồng nên ta có \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng).

         d) Lãi suất cố định mà bác An gửi nhỏ hơn \(5\% \).

Xem đáp án

a) Đúng

Số tiền lãi trong năm thứ nhất của bác An là \(400.x\%  = 400 \cdot \frac{x}{{100}} = 4x\) (triệu đồng).

Sau năm thứ nhất số tiền cả vốn và lãi của bác An là \(400 + 4x\) (triệu đồng).

b) Đúng

Số tiền lãi trong năm thứ hai của bác An là:

\(\left( {400 + 4x} \right).x\%  = \left( {400 + 4x} \right).\frac{x}{{100}} = 4x + \frac{{{x^2}}}{{25}}\) (triệu đồng).

Sau năm thứ hai số tiền lãi và vốn của bác An là: \(4x + \frac{{{x^2}}}{{25}} + 400 + 4x = \frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400\) (triệu đồng).

c) Đúng

Sau hai năm gửi tiết kiệm bác An nhận số tiền gồm cả gốc lần lãi là 449,44 triệu đồng nên ta có:

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)

d) Sai

Giải phương trình, ta có: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x - 49,44 = 0\)

\({x^2} + 200x - 1236 = 0\)

\({x^2} - 6x + 206x - 1236 = 0\)

\(x\left( {x - 6} \right) + 206\left( {x - 6} \right) = 0\)

\(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 206} \right) = 0\)

Do đó, suy ra \(x = 6\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - 206\) (loại)

Vậy lãi suất cố định mà bác An gửi là 6%.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Biết rằng \({x^2} - 2x - 3 = \left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\). Khi đó, giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \({x^2} - 2x - 3 = {x^2} + x - 3x - 3 = x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

Mà \({x^2} - 2x - 3 = \left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\) nên \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = \left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\).

Do đó, \(a =  - 1,b = 3\) hoặc \(a = 3,b =  - 1.\)

Vậy \(a + b =  - 1 + 3 = 2.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = {x^4} - 2{x^2}y - {x^2} + {y^2} + y\) biết \({x^2} - y = 6\). Tính giá trị của biểu thức \(A\).

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có: \(A = {x^4} - 2{x^2}y - {x^2} + {y^2} + y\)

           \( = \left( {{x^4} - 2{x^2}y + {y^2}} \right) - \left( {{x^2} - y} \right)\)

           \( = {\left( {{x^2} - y} \right)^2} - \left( {{x^2} - y} \right)\)

          \( = \left( {{x^2} - y} \right)\left( {{x^2} - y - 1} \right)\).

Mà \({x^2} - y = 6\) nên \(A = 6 \cdot \left( {6 - 1} \right) = 30\).

18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \({x^3} + {x^2} + 4 = \left( {x + a} \right)\left( {{x^2} - x + a} \right)\). Hỏi giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(\left( {x + a} \right)\left( {{x^2} - x + a} \right) = {x^3} - {x^2} + ax + a{x^2} - ax + {a^2} = {x^3} + \left( {a - 1} \right){x^2} + {a^2}\).

Mà \({x^3} + {x^2} + 4 = \left( {x + a} \right)\left( {{x^2} - x + a} \right)\) nên \({x^3} + {x^2} + 4 = {x^3} + \left( {a - 1} \right){x^2} + {a^2}\).

Do đó, suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 1\\{a^2} = 4\end{array} \right.\) suy ra \(a = 2.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = A \cdot y \cdot \left( {B{x^2} + C{y^2}} \right),\) biết \(A,B,C\) là các số nguyên tố. Khi đó \(A + B + C\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có: \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} - {x^3} + 3{x^2}y - 3x{y^2} + {y^3}\)

                                        \( = 6{x^2}y + 2{y^3}\)

                                        \( = 2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right)\).

Mà \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = A \cdot y \cdot \left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\) nên \(2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right) = A \cdot y \cdot \left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\).

Suy ra \(A = 2;B = 3;C = 1\).

Vậy \(A + B + C = 2 + 3 + 1 = 6.\)

20. Tự luận
1 điểm

Biết rằng, tồn tại các số dương \(a,b\) thỏa mãn: \({a^3} + {b^3} + 8 = 6ab\). Tính giá trị \(a - b\).

Xem đáp án

Đáp án: 0

Ta có: \({a^3} + {b^3} + 8 = 6ab\)

\({a^3} + {b^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + 8 = 6ab + 3{a^2}b + 3a{b^2}\)

\({\left( {a + b} \right)^3} + {2^3} = 3ab\left( {a + b + 2} \right)\)

\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 2\left( {a + b} \right) + 4} \right] = 3ab\left( {2 + a + b} \right)\)

\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 2\left( {a + b} \right) + 4 - 3ab} \right] = 0\)

\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{a^2} + 2ab + {b^2} - 2a - 2b + 4 - 3ab} \right] = 0\)

\(\left( {a + b + 2} \right)\left[ {{a^2} - ab + {b^2} - 2a - 2b + 4} \right] = 0\)

TH1: \(a + b + 2 = 0\) nên \(a + b =  - 2\) (loại do \(a,b > 0\)).

TH2: \({a^2} - ab + {b^2} - 2a - 2b + 4 = 0\)

         \(2\left( {{a^2} - ab + {b^2} + {a^2} - 2a - 2b + 4} \right) = 0\)

         \(2{a^2} - 2ab + 2{b^2} - 4a - 4b + 8 = 0\)

         \({a^2} - 2ab + {b^2} + {a^2} - 4a + 4 + {b^2} - 4b + 4 = 0\)

         \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} = 0\)

Suy ra \(a = b = 2.\)

Vậy \(a - b = 2 - 2 = 0.\)