15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Phân tích đa thức thành nhân tử\[{x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2}\].

\[{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z + }}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}{\rm{ + xy}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\[{\rm{y}}\left( {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{yz + xy}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\[{\rm{z}}\left( {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{ + x}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z + }}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{yz}}} \right)\]

\[{\rm{xyz}}\left( {{\rm{xy + yz + xz}}} \right)\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy nhân tử chung của các đơn thức thành phần của đa thức trên là xyz.

Khi đó\[{x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2}\]

\[ = {\rm{xyz}}\left( {{\rm{xy + yz + xz}}} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích đa thức\[{{\rm{x}}^2}\; - {\rm{xy}} + {\rm{x}} - {\rm{y}}\]thành nhân tử là:

\[\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\left( {{\rm{x}} - 1} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\left( {{\rm{x}} + y} \right)\]

\(x\left( {x - y} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:\[{{\rm{x}}^2}\; - {\rm{xy}} + {\rm{x}} - {\rm{y}}\]

\[{\rm{ = x}}\left( {x - y} \right) + \left( {x - y} \right)\]

\[ = \left( {x + 1} \right)\left( {x - y} \right)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết:\(2 - 25{x^2} = 0\).

\[{\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\]

\[{\rm{x}} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\]

\[\frac{2}{{25}}\]

\[{\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\]hoặc \[{\rm{x}} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\(2 - 25{x^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt 2 - 5x} \right)\left( {\sqrt 2 + 5x} \right) = 0\)

\(\sqrt 2 - 5x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 + 5x = 0\)

\({\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - \,\sqrt 2 }}{5}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức\[A = {x^6} - {x^4} - x\left( {{x^3} - x} \right)\]biết \[{x^3} - x = 9\]

A = 0

A = 9

A = 81

A = 27

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\[A = {x^6} - {x^4} - x\left( {{x^3} - x} \right)\]

\[ = {x^3}.{x^3} - {x^3}.x - x\left( {{x^3} - x} \right)\]

\[ = {x^3}({x^3} - x) - x({x^3} - x)\]

\[ = \left( {{x^3} - x} \right)\left( {{x^3} - x} \right)\]\[ = {\left( {{x^3} - x} \right)^2}\]

Với\[{x^3} - x = 9\] giá trị của biểu thức \[{\rm{A}} = {9^2} = 81\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi hai số lẻ liên tiếp là \[2{\rm{k}} - 1;\,\,2{\rm{k}} + 1\,\,({\rm{k}} \in \mathbb{N}*)\]

Theo bài ra ta có:

\[{\left( {2{\rm{k}} + 1} \right)^2} - {\left( {2{\rm{k}} - 1} \right)^2} = 4{{\rm{k}}^2} + 4{\rm{k}} + 1 - 4{{\rm{k}}^2} + 4{\rm{k}} - 1 = 8{\rm{k}}\,\, \vdots \,\,8,\,\,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{N}*\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \[{x^3}\; + 2{x^2}\; - 9x - 18 = 0\]?

0

1

2

3

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:\[{x^3}\; + 2{x^2}\; - 9x - 18 = 0\]

\[\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right) - \left( {9x - 18} \right) = 0\]

\[{x^2}\left( {x + 2} \right) - 9\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\]

\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\]

\[x - 3 = 0\] hoặc \[x + 3 = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\]

\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\] hoặc \[x = 2\]

Do đó có 3 giá trị thỏa mãn biểu thức.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhanh biểu thức\[{37^2} - {13^2}\].

1200

800

1500

1800

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\[{37^2} - {13^2}\]\[ = \left( {37 - 13} \right)\left( {37 + 13} \right)\]

\[ = 24\,.\,50\]\[ = 1200\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tử chung của biểu thức\[30{\left( {4 - 2{\rm{x}}} \right)^2}\; + 3{\rm{x}} - 6\]có thể là

x + 2

3(x – 2)

\[{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)^2}\]

\[{\left( {{\rm{x}} + 2} \right)^2}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có\[30{\left( {4 - 2{\rm{x}}} \right)^2}\; + 3{\rm{x}} - 6 = 30{\left( {2x - 4} \right)^2} + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 30\,.\,{2^2}\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 120{\left( {x - 2} \right)^2} + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 3\left( {x - 2} \right)\left( {40\left( {x - 2} \right) + 1} \right)\]

\[ = 3\left( {x - 2} \right)\left( {40x - 79} \right)\]

Do đó, nhân tử chung có thể là \[3\left( {x - 2} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x1 và x2 là hai giá trị thỏa mãn \[4\left( {x - 5} \right) - 2x\left( {5 - x} \right) = 0\]. Khi đó\[{{\rm{x}}_1}\; + {{\rm{x}}_2}\;\]bằng

5.

7.

3.

– 2.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\[4\left( {x - 5} \right) - 2x\left( {5 - x} \right) = 0\]

\[4\left( {x - 5} \right) + 2x\left( {x - 5} \right) = 0\]

\[\left( {x - 5} \right)\left( {4 + 2x} \right) = 0\]

\[x - 5 = 0\] hoặc \[4 + 2x = 0\]

\[x = 5\] hoặc \[x = - 2\]

Do đó \[{x_1} + {x_2} = 5 - 2 = 3\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức\({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\)tại x = 94,5 và y = 4,5.

8900

9000

9050

9100

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\({x^2} + 2x + 1 - {y^2} = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\)

\( = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\)\( = \left( {x + 1 - y} \right)\left( {x + 1 + y} \right)\).

Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào biểu thức, ta được:

\[\left( {94,5 + 1 - 4,5} \right)\left( {94,5 + 1 + 4,5} \right)\]

\[ = 91\,\,.\,\,100\]\[ = 9100\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[{\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 5} \right)^2} - {\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 5} \right)^2} = {\rm{mx}}({\rm{x}} + 1)\]với \[{\rm{m}} \in \mathbb{R}\]. Chọn câu đúng.

m > 59

m < 0

\[{\rm{m}}\,\, \vdots \,\,9\]

m là số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\[{\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 5} \right)^2} - {\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 5} \right)^2}\]

\[ = \left( {3{x^2} + 3x - 5 - 3{x^2} - 3x - 5} \right)\left( {3{x^2} + 3x - 5 + 3{x^2} + 3x + 5} \right)\]

\[ = - 10\left( {6{x^2} + 6x} \right)\]\[ = - 10\,.\,6x\left( {x + 1} \right)\]

\[ = - \,60x\left( {x + 1} \right)\]\[ = mx\left( {x + 1} \right)\]

Do đó \[m = - 60 < 0\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức\[3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\] thành nhân tử

\[\left( {3{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

\[3\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

\[\left( {3{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\left( {{\rm{x}} + 5} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{3x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo đề ra ta có:\[3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\]

\[ = 3{x^3} - 2{x^2} - 6{x^2} + 4x - 45x + 30\]

\[ = \left( {3{x^3} - 2{x^2}} \right) - \left( {6{x^2} - 4x} \right) - \left( {45x - 30} \right)\]

\[ = {x^2}\left( {3x - 2} \right) - 2x\left( {3x - 2} \right) - 15\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 2x - 15} \right)\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + 3x - 5x - 15} \right)\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left[ {\left( {{x^2} + 3x} \right) - \left( {5x + 15} \right)} \right]\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left[ {x\left( {x + 3} \right) - 5\left( {x + 3} \right)} \right]\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {3x - 2} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x + 3} \right)\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức\[A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\].

A > 1

A > 0

A < 0

\(A \ge 1\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\[A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\]

\[ = \left( {{x^4} - 81} \right) + \left( {3{x^3} - 27x} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 9} \right) + 3x\left( {{x^2} - 9} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\]

Ta có: \[{x^2} + 3x + 9 = {x^2} + 2.\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} + \frac{{27}}{4} \ge \frac{{27}}{4} > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\]

\(\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 9 \Leftrightarrow {x^2} - 9 < 0\)

Do đó \(A = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) < 0\)khi \(\left| x \right| < 3\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[{\left( {3{x^2} + 6x - 18} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 6x} \right)^2} = m\left( {x + n} \right)\left( {x - 1} \right)\]. Khi đó \[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\]bằng

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = 36\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = - 36\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = 18\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = - 18\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:\[{\left( {3{x^2} + 6x - 18} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 6x} \right)^2}\]

\[ = \left( {3{x^2} + 6x - 18 - 3{x^2} - 6x} \right)\left( {3{x^2} + 6x - 18 + 3{x^2} + 6x} \right)\]

\[ = - 18\left( {6{x^2} + 12x - 18} \right)\]\[ = - 18.6\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\]

\[ = - 108\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\]\[ = - 108\left( {{x^2} - x + 3x - 3} \right)\]

\[ = - 108\left[ {x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right)} \right]\]\[ = - 108\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)\].

Khi đó, m = –108; n = 3 nên \[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = \frac{{ - 108}}{3} = - 36\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \[{\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + {\rm{x}} - 1\]. Tính giá trị của biểu thức A tại x = 5.

A = 20

A = 40

A = 16

A = 28

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:\[{\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + {\rm{x}} - 1\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 2} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3 + 1} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {{{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}^2} + 1} \right]\]

Tại x = 5, ta có:

\[{\rm{A}} = \left( {5 - 1} \right)[{\left( {5 - 2} \right)^2}\; + 1] = 4.({3^2}\; + 1) = 4.\left( {9 + 1} \right) = 4.10 = 40\]