15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8108 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Phân tích đa thức thành nhân tử \[{x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2}\].

\[{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z + }}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}{\rm{ + xy}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\[{\rm{y}}\left( {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{yz + xy}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{z}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\[{\rm{z}}\left( {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{ + x}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z + }}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{yz}}} \right)\]

\[{\rm{xyz}}\left( {{\rm{xy + yz + xz}}} \right)\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy nhân tử chung của các đơn thức thành phần của đa thức trên là xyz.

Khi đó \[{x^2}{y^2}z + x{y^2}{z^2} + {x^2}y{z^2}\]

\[ = {\rm{xyz}}\left( {{\rm{xy + yz + xz}}} \right)\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả phân tích đa thức \[{{\rm{x}}^2}\; - {\rm{xy}} + {\rm{x}} - {\rm{y}}\] thành nhân tử là:

\[\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\left( {{\rm{x}} - 1} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - {\rm{y}}} \right)\left( {{\rm{x}} + y} \right)\]

\(x\left( {x - y} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{{\rm{x}}^2}\; - {\rm{xy}} + {\rm{x}} - {\rm{y}}\]

\[{\rm{ = x}}\left( {x - y} \right) + \left( {x - y} \right)\]

\[ = \left( {x + 1} \right)\left( {x - y} \right)\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, biết: \(2 - 25{x^2} = 0\).

\[{\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\]

\[{\rm{x}} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\]

\[\frac{2}{{25}}\]

\[{\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\]hoặc \[{\rm{x}} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\(2 - 25{x^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt 2 - 5x} \right)\left( {\sqrt 2 + 5x} \right) = 0\)

\(\sqrt 2 - 5x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 + 5x = 0\)

\({\rm{x}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - \,\sqrt 2 }}{5}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức \[A = {x^6} - {x^4} - x\left( {{x^3} - x} \right)\] biết \[{x^3} - x = 9\]

A = 0

A = 9

A = 81

A = 27

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[A = {x^6} - {x^4} - x\left( {{x^3} - x} \right)\]

\[ = {x^3}.{x^3} - {x^3}.x - x\left( {{x^3} - x} \right)\]

\[ = {x^3}({x^3} - x) - x({x^3} - x)\]

\[ = \left( {{x^3} - x} \right)\left( {{x^3} - x} \right)\]\[ = {\left( {{x^3} - x} \right)^2}\]

Với \[{x^3} - x = 9\] giá trị của biểu thức \[{\rm{A}} = {9^2} = 81\].

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi hai số lẻ liên tiếp là \[2{\rm{k}} - 1;\,\,2{\rm{k}} + 1\,\,({\rm{k}} \in \mathbb{N}*)\]

Theo bài ra ta có:

\[{\left( {2{\rm{k}} + 1} \right)^2} - {\left( {2{\rm{k}} - 1} \right)^2} = 4{{\rm{k}}^2} + 4{\rm{k}} + 1 - 4{{\rm{k}}^2} + 4{\rm{k}} - 1 = 8{\rm{k}}\,\, \vdots \,\,8,\,\,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{N}*\]
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \[{x^3}\; + 2{x^2}\; - 9x - 18 = 0\]?

0

1

2

3

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[{x^3}\; + 2{x^2}\; - 9x - 18 = 0\]

\[\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right) - \left( {9x - 18} \right) = 0\]

\[{x^2}\left( {x + 2} \right) - 9\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\]

\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\]

\[x - 3 = 0\] hoặc \[x + 3 = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\]

\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\] hoặc \[x = 2\]

Do đó có 3 giá trị thỏa mãn biểu thức.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính nhanh biểu thức \[{37^2} - {13^2}\].

1200

800

1500

1800

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\[{37^2} - {13^2}\]\[ = \left( {37 - 13} \right)\left( {37 + 13} \right)\]

\[ = 24\,.\,50\]\[ = 1200\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tử chung của biểu thức \[30{\left( {4 - 2{\rm{x}}} \right)^2}\; + 3{\rm{x}} - 6\] có thể là

x + 2

3(x – 2)

\[{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)^2}\]

\[{\left( {{\rm{x}} + 2} \right)^2}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[30{\left( {4 - 2{\rm{x}}} \right)^2}\; + 3{\rm{x}} - 6 = 30{\left( {2x - 4} \right)^2} + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 30\,.\,{2^2}\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 120{\left( {x - 2} \right)^2} + 3\left( {x - 2} \right)\]

\[ = 3\left( {x - 2} \right)\left( {40\left( {x - 2} \right) + 1} \right)\]

\[ = 3\left( {x - 2} \right)\left( {40x - 79} \right)\]

Do đó, nhân tử chung có thể là \[3\left( {x - 2} \right)\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho x1 và x2 là hai giá trị thỏa mãn \[4\left( {x - 5} \right) - 2x\left( {5 - x} \right) = 0\]. Khi đó\[{{\rm{x}}_1}\; + {{\rm{x}}_2}\;\]bằng

5.

7.

3.

– 2.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[4\left( {x - 5} \right) - 2x\left( {5 - x} \right) = 0\]

\[4\left( {x - 5} \right) + 2x\left( {x - 5} \right) = 0\]

\[\left( {x - 5} \right)\left( {4 + 2x} \right) = 0\]

\[x - 5 = 0\] hoặc \[4 + 2x = 0\]

\[x = 5\] hoặc \[x = - 2\]

Do đó \[{x_1} + {x_2} = 5 - 2 = 3\]

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính nhanh giá trị của biểu thức\({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\)tại x = 94,5 và y = 4,5.

8900

9000

9050

9100

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\({x^2} + 2x + 1 - {y^2} = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\)

\( = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\)\( = \left( {x + 1 - y} \right)\left( {x + 1 + y} \right)\).

Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào biểu thức, ta được:

\[\left( {94,5 + 1 - 4,5} \right)\left( {94,5 + 1 + 4,5} \right)\]

\[ = 91\,\,.\,\,100\]\[ = 9100\].

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[{\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 5} \right)^2} - {\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 5} \right)^2} = {\rm{mx}}({\rm{x}} + 1)\] với \[{\rm{m}} \in \mathbb{R}\]. Chọn câu đúng.

m > −59

m < 0

\[{\rm{m}}\,\, \vdots \,\,9\]

m là số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 5} \right)^2} - {\left( {3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 5} \right)^2}\]

\[ = \left( {3{x^2} + 3x - 5 - 3{x^2} - 3x - 5} \right)\left( {3{x^2} + 3x - 5 + 3{x^2} + 3x + 5} \right)\]

\[ = - 10\left( {6{x^2} + 6x} \right)\]\[ = - 10\,.\,6x\left( {x + 1} \right)\]

\[ = - \,60x\left( {x + 1} \right)\]\[ = mx\left( {x + 1} \right)\]

Do đó \[m = - 60 < 0\]
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \[3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\] thành nhân tử

\[\left( {3{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

\[3\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

\[\left( {3{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\left( {{\rm{x}} + 5} \right)\]

\[\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{3x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 5} \right)\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo đề ra ta có: \[3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\]

\[ = 3{x^3} - 2{x^2} - 6{x^2} + 4x - 45x + 30\]

\[ = \left( {3{x^3} - 2{x^2}} \right) - \left( {6{x^2} - 4x} \right) - \left( {45x - 30} \right)\]

\[ = {x^2}\left( {3x - 2} \right) - 2x\left( {3x - 2} \right) - 15\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 2x - 15} \right)\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + 3x - 5x - 15} \right)\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left[ {\left( {{x^2} + 3x} \right) - \left( {5x + 15} \right)} \right]\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left[ {x\left( {x + 3} \right) - 5\left( {x + 3} \right)} \right]\left( {3x - 2} \right)\]

\[ = \left( {3x - 2} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x + 3} \right)\]

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức\[A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\].

A > 1

A > 0

A < 0

\(A \ge 1\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\]

\[ = \left( {{x^4} - 81} \right) + \left( {3{x^3} - 27x} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 9} \right) + 3x\left( {{x^2} - 9} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\]

Ta có: \[{x^2} + 3x + 9 = {x^2} + 2.\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} + \frac{{27}}{4} \ge \frac{{27}}{4} > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\]

Mà \(\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 9 \Leftrightarrow {x^2} - 9 < 0\)

Do đó \(A = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) < 0\) khi \(\left| x \right| < 3\)

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[{\left( {3{x^2} + 6x - 18} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 6x} \right)^2} = m\left( {x + n} \right)\left( {x - 1} \right)\]. Khi đó \[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\] bằng

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = 36\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = - 36\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = 18\]

\[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = - 18\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\left( {3{x^2} + 6x - 18} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 6x} \right)^2}\]

\[ = \left( {3{x^2} + 6x - 18 - 3{x^2} - 6x} \right)\left( {3{x^2} + 6x - 18 + 3{x^2} + 6x} \right)\]

\[ = - 18\left( {6{x^2} + 12x - 18} \right)\]\[ = - 18.6\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\]

\[ = - 108\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\]\[ = - 108\left( {{x^2} - x + 3x - 3} \right)\]

\[ = - 108\left[ {x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right)} \right]\]\[ = - 108\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)\].

Khi đó, m = –108; n = 3 nên \[\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}} = \frac{{ - 108}}{3} = - 36\].

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \[{\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + {\rm{x}} - 1\]. Tính giá trị của biểu thức A tại x = 5.

A = 20

A = 40

A = 16

A = 28

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + {\rm{x}} - 1\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right) + \left( {{\rm{x}} - 2} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 3 + 1} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right) + 1} \right]\]

\[ = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left[ {{{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}^2} + 1} \right]\]

Tại x = 5, ta có:

\[{\rm{A}} = \left( {5 - 1} \right)[{\left( {5 - 2} \right)^2}\; + 1] = 4.({3^2}\; + 1) = 4.\left( {9 + 1} \right) = 4.10 = 40\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả