20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 7. Tập hợp các số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 7. Tập hợp các số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 794 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].

\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].

\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.

\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.

\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a \in \mathbb{R}\]\[ - a\] là số đối của \[a\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[a.\left( { - a} \right) = - 1\].

\[a - \left( { - a} \right) = 0\].

\[a + \left( { - a} \right) = 0\].

\[a.\left( { - a} \right) = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tổng của hai số đối nhau bằng 0 nên \[a + \left( { - a} \right) = 0\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\]

\[x = - 1,2\].

\[x = 1,2\].

\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \)

\( - \sqrt 5 \).

\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số \(0\) là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Tuy nhiên nếu số thực mà là số hữu tỉ thì sẽ khác số vô tỉ. Do đó phát biểu mọi số thực đều là số vô tỉ là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].

Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do tập số thực chứa số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ, số tự nhiên.

Do đó, nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\)\(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\)\(\sqrt 2 \) thì

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía dưới điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = 5\sqrt 6 \)\(B = 6\sqrt 5 \). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(A = B.\)

\(A > B.\)

\(A < B.\)

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = 5\sqrt 6 \) nên \[{A^2} = {\left( {5\sqrt 6 } \right)^2} = {5^2} \cdot {\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = 25 \cdot 6 = 150\].

            \(B = 6\sqrt 5 \) nên \[{B^2} = {\left( {6\sqrt 5 } \right)^2} = {6^2} \cdot {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 36 \cdot 5 = 180\].

\[180 > 150\] nên \[{B^2} > {A^2}\].

Do đó, \[B > A.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {36} \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right)\) bằng

\(\frac{{15}}{2}\).

\(\frac{{17}}{2}\).

15.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = \sqrt {36} \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right) = 6 \cdot \left( {2 + \frac{1}{2}} \right) = 6 \cdot \frac{5}{2} = 15\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\)

\(\frac{4}{3}\).

\( - 3\).

\(\frac{8}{3}\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\].

\(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| = \frac{{10}}{3}\).

\(x - \frac{2}{3} = \frac{{10}}{3}\) hoặc \(x - \frac{2}{3} = - \frac{{10}}{3}\).

\[x = 4\] hoặc \[x = \frac{{ - 8}}{3}\].

Vậy \( - \frac{8}{3} + 4 = \frac{4}{3}\).

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Biết rằng \(x + y = 9,6\)\(x = - 2,5;\,\,z = - \frac{7}{3}\). Khi đó,

a

\(x > z.\)

ĐúngSai
b

\(y = 9,6 - x.\)

ĐúngSai
c

\(y > z.\)

ĐúngSai
d

\(z < x < y.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(z = - \frac{7}{3} = - 2,\left( 3 \right)\).

Do đó, \( - \frac{7}{3} = - 2,\left( 3 \right) > - 2,5\) nên \(x < z.\)

b) Đúng.

\(x + y = 9,6\) nên \(y = 9,6 - x.\)

c) Đúng.

Với \(x = - 2,5\) thì \(y = 9,6 - \left( { - 2,5} \right) = 12,1\).

Do đó, \(y > z.\)

d) Sai.

Nhận thấy \(x < z\)\(y > z\) nên \(x < z < y\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số dưới đây.

 

Media VietJack 


Khi đó,

a

Điểm \(N\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \( - 2\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\) biểu diễn số thực lớn hơn \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Hai điểm \(M\)\(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.

ĐúngSai
d

Tổng hai giá trị mà \(M\)\(N\) biểu diễn là một số thực dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nhận thấy điểm \(N\) nằm bên phải so với \( - 2\) nên điểm \(N\) biểu diễn số thực lớn hơn \( - 2\).

b) Sai.

Nhận thấy điểm \(M\) nằm bến trái so với \(\sqrt 3 \) nên điểm \(M\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \(\sqrt 3 \).

c) Đúng.

Nhận thấy, điểm \(M\)\(N\) biểu diễn lần lượt hai số \(\sqrt 2 \)\( - \sqrt 2 \) là hai số đối nhau nên hai điểm \(M\)\(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.

d) Sai

Tổng hai giá trị mà \(M\)\(N\) biểu diễn là \(\sqrt 2 + \left( { - \sqrt 2 } \right) = 0\).

Do đó, ý d) là sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \).  Trong đó:

a

Có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

ĐúngSai
b

Có bốn số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Số \[0,212121....\] có chu kì là 12.

ĐúngSai
d

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \( - \frac{{125}}{5} = - 25;{\rm{ }}\sqrt {81} = 9\).

Do đó, có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{1}{{12}} = 0,08\left( 3 \right)\)\(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

c) Sai.

\(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên số có chu kì là 21.

d) Đúng.

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số sau:

Media VietJack

a

Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \(1\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\)\(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị lớn hơn \( - 1.\)

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\)\(N\)lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Quan sát trục số, ta thấy:

a) Sai.

Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. Do đó, khẳng định a) là sai.

b) Đúng.

Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\).

Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định b) là đúng.

c) Sai.

Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

\(M\) nằm bên trái so với số \( - 1\) nên \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \( - 1\).

Vậy, khẳng định c) là sai.

d) Đúng.

Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\)\(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).

Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q\)\(\frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định d) là đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ mới đầy bể.

a

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

ĐúngSai
b

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được ít hơn vòi thứ nhất.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

ĐúngSai
d

Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau hơn 2 giờ đầy bể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đổi 4 giờ 25 phút = \[4\frac{5}{{12}}\] giờ = \[\frac{{53}}{{12}}\] giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được: \[1:\frac{{53}}{{12}} = \frac{{12}}{{53}}\] (bể nước). Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được: \[1:8 = \frac{1}{8}\] (bể nước).

Nhận thấy: \[\frac{1}{8} = \frac{{1 \cdot 12}}{{8 \cdot 12}} = \frac{{12}}{{96}}\], do đó \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{{12}}{{96}}\] hay \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{1}{8}\].

Vậy trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được nhiều hơn vòi thứ hai. Do đó, ý b) là đúng.

c) Đúng.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được: \[\frac{{12}}{{53}} + \frac{1}{8} = \frac{{149}}{{424}} < \frac{{212}}{{424}} = \frac{1}{2}\] (bể).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Thời gian để cả hai vòi chảy đầy bể là: \[1:\frac{{149}}{{424}} = \frac{{424}}{{149}} = 2,8456...\] (giờ).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tìm giá trị của \(x \ge - \frac{1}{2},\) biết: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\)(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 5,75

Ta có: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}:\frac{3}{5}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}.\frac{5}{3}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{5}{2}\)

\({\left( {\sqrt {x + \frac{1}{2}} } \right)^2} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{{25}}{4}\)

\(x = \frac{{25}}{4} - \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{23}}{4}\)

\(x = 5,75\).

Vậy \(x = 5,75\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,15

Ta có: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)

TH1: \(2x + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x = \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{3}{{10}}:2\)

\(x = \frac{3}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{3}{{20}}\)

\(x = 0,15\)

TH2: \(2x + \frac{1}{5} = - \frac{1}{2}\)

\(2x = - \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x = - \frac{7}{{10}}\)

\(x = - \frac{7}{{10}}:2\)

\(x = - \frac{7}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{7}{{20}}\)

\(x = - 0,35\)

\(x > 0\) nên \(x = 0,15\).

Vậy \(x = 0,15\).

18. Tự luận
1 điểm

Một cửa sổ hình vuông được lặp kính để ngăn gió vào phòng. Diện tích kính cần sử dụng là \(6,25\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Tính độ dài một cạnh của cửa sổ. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,5

Độ dài một cạnh cửa sổ là: \(\sqrt {{{6,25}^2}} = 2,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy độ dài một cạnh của cửa sổ là \(2,5\,\,{\rm{m}}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Diện tích Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}359,82{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khi làm tròn đến hàng đơn vị thì diện tích của Thủ đô Hà Nội là bao nhiêu kilomet vuông?

Xem đáp án

Đáp án: \(3{\rm{ }}360\)

Nhận thấy chữ số hàng phần mười là \(8 > 5\) nên khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được diện tích của Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}360{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vế trượt trên mặt đường sau khi phanh đột ngột:

\(v = \sqrt {30fdn} \),

trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet (ft), \(f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường (là thước đo sự “trơn trượt” của mặt đường), \(n\) là mức độ hiệu quả của phanh.

Bác Minh điều khiển xe chạy trên một đoạn cao tốc có tốc độ giới hạn là \(100\) km/giờ. Để tránh một xe dừng khẩn cấp phía trước, bác Minh đã phanh xe của mình lại. Khi đến hiện trường, cảnh sát đo được vết trượt xe của bác Minh là \(d = 152{\rm{ ft}}\). Bác Minh khẳng định mình đi đúng với tốc độ giới hạn. Em hãy giúp chú cảnh sát kiểm tra xem bác Minh nói đúng hay sai? Biết rằng hệ số ma sát của mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,7\) và mức độ hiệu quả của phanh là \(n = 100\% \). (Biết 1 dặm = 1609 m, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 90,9

Đổi 1 dặm = 1609 m = \(1,609\) km.

Tốc độ của xe bác Minh trước khi phanh lại là: \(v = \sqrt {30fdn} = \sqrt {30 \cdot 0,7 \cdot 152 \cdot 100\% } \approx 56,5\) (dặm/giờ)

Vì 1 dặm = \(1,609\) km nên \(56,5\) dặm ≈ \(90,9\) km/h.

Do đó, Bác Minh nói đúng.