20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 728 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Đường cao của  Δ A B C  là (ảnh 1)

Đường cao của \(\Delta ABC\) là

\(BK.\)

\(AM.\)

\(CH\).

\(KM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường cao của \(\Delta ABC\) trong hình là \(CH\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\):

Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(A\).

Nằm bên trong tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho  Δ A B C  nhọn. Trực tâm  H  của tam giác  A B C : (ảnh 1)

Khi tam giác \(ABC\) nhọn thì trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) nằm bên trong tam giác.

Do đó ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\) là

Điểm \(A.\)

Điểm \(B.\)

Điểm \(C.\)

Điểm \(H\) nằm trong tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) hay \(AB \bot AC\) tại \(A\).

Do đó, \(A\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là

Tam giác vuông cân tại \(N.\)

Tam giác vuông tại \(M.\)

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu trực tâm  H  nằm bên ngoài tam giác  M N P  thì tam giác  M N P  là (ảnh 1)

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là tam giác tù.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong \(\Delta ABC\) có trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm cách đều ba cạnh trùng nhau. Khi đó, \(\Delta ABC\) là tam giác

\(\Delta ABC\) vuông.

\(\Delta ABC\) đều.

\(\Delta ABC\) cân.

\(\Delta ABC\) tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong \(\Delta ABC\) có trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm cách đều ba cạnh trùng nhau, khi đó \(\Delta ABC\) đều.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến. Phát biểu nào sau đây là sai?

\(AM\) là đường cao xuất phát từ \(A\).

\(AM\) là đường trung trực của \(BC.\)

\(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(AM\) là đường cao xuất phát từ \(M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến, đường cao xuất phát từ \(A\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) có \(MP\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(M\), khi đó \(\Delta MNP\) là

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta MNP\) có \(MP\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(M\) nên \(\Delta MNP\) là tam giác cân.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Trong các hình vẽ trên, hình nào có giao điểm của ba đường cao trong một tam giác?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình c là hình biểu diễn giao điểm của ba đường cao trong tam giác.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta MNP\] cân tại \[M,\] đường cao \[PQ\] cắt đường phân giác \[MS\] ở \[K.\] Khẳng định nào sau đây là sai?

\[NK \bot MP\].

\[MK \bot NP\].

\[K\] là trực tâm của tam giác \[MNP\].

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  Δ M N P  cân tại  M ,  đường cao  P Q  cắt đường phân giác  M S  ở  K .  Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Trong \[\Delta MNP\] cân tại \[M\] nên đường phân giác \[MS\] cũng chính là đường cao.

Do đó, hai đường cao \[PQ\] và \[MS\] cắt nhau tại \[K\] thì \[K\] là trực tâm của \[\Delta MNP\].

Suy ra \[NK \bot MP\].

Do đó, cả A, B, C đều đúng.

Vậy khẳng định D là sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta DMN\) cân tại \(D\), đường cao \(HD\). Khi đó \(DH\) còn đồng thời là

Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(H.\)

Đường phân giác xuất phát từ đỉnh \(M\).

Đường trung trực ứng với cạnh \(DM\).

Đường trung trực ứng với cạnh \(MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta DMN\) cân tại \(D\), đường cao \(HD\)nên \(DH\) còn đồng thời là đường trung trực, đường phân giác.

Vậy, \(DH\) là đường trung trực ứng với cạnh \(MN\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \). Trên \(BC\) lấy điểm \(H\) sao cho \(HB = BA\), từ \(H\) kẻ \(HE\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\) \(\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(BA\) và \(HE\)

a

\(\widehat {ACB} = 60^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\Delta ABE = \Delta EBH\).

ĐúngSai
c

\(BE\) là phân giác của \(\widehat B\).

ĐúngSai
d

\(BE\) vuông góc với \(KC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ B = 60 ∘ . Trên  B C  lấy điểm  H  sao cho  H B = B A , từ  H  kẻ  H E  vuông góc với  B C  tại  H   ( E ∈ A C ) . Gọi  K  là giao điểm của  B A  và  H E (ảnh 1)

a) Sai.

Xét tam giác \(ABC\), ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ACB} = 30^\circ \).

b) Sai.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta EBH\), ta có:

\(\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \) (gt)

\(AB = HB\) (gt)

\(EB\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta HBE\) (ch – cgv)

c) Đúng.

Có \(\Delta ABE = \Delta HBE\) (ch – cgv) nên \(\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(BE\) là phân giác của \(\widehat B\).

d) Đúng.

Xét tam giác \(KBC\) có \(CA \bot KB\) (gt), \(KH \bot BC\) (gt)

Mà \(KH\) cắt \(CA\) ở \(E\).

Do đó, \(E\) là trực tâm của tam giác \(KBC\).

Từ đây suy ra \(BE\) vuông góc với \(KC.\)

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BA = BE\). Qua \(E\) kẻ các đường vuông góc với \(BC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). \(F\) là giao điểm của \(BA\) và \(ED\).

a

\(\Delta ADB = \Delta EDB\).

ĐúngSai
b

\(ED > DC.\)

ĐúngSai
c

\(AD < DC.\)

ĐúngSai
d

\(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C  vuông tại  A   ( A B < A C ) , trên cạnh  B C  lấy điểm  E  sao cho  B A = B E . Qua  E  kẻ các đường vuông góc với  B C  cắt cạnh  A C  tại  D .  F  là giao điểm của  B A  và  E D . (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta EDB\), ta có:

\(AB = BE\) (gt)

\(DB\) chung (gt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv)

b) Sai.

Xét tam giác \(EDB\) vuông tại \(E\), do đó \(DC > DE\) (tính chất cạnh và góc đối diện trong tam giác)

c) Đúng.

Ta có \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv) nên \(DA = DE\).

Mà \(DC > DE\) nên \(DC > DA\).

d) Đúng.

Xét tam giác \(FBC\) có \(FD \bot BC\) tại \(E\), \(FB \bot CD\) tại \(A\).

Mà hai đường cao \(FE,CA\) cắt nhau tại \(D\).

Do đó, \(D\) là trực tâm của tam giác \(FBC\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\,\,\left( {MP < MN} \right)\). Trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(MQ = MP\), trên tia đối của tia \(MP\) lấy điểm \(R\) sao cho \(MR = MN\). Gọi \(RN\) giao \(PQ\) tại \(S\).

Cho  Δ M N P  vuông tại  M ( M P < M N ) . Trên cạnh  M N  lấy điểm  Q  sao cho  M Q = M P , trên tia đối của tia  M P  lấy điểm  R  sao cho  M R = M N . Gọi  R N  giao  P Q  tại  S . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {SRP} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

\(PQ \bot NR.\)

ĐúngSai
d

\(Q\) là trực tâm của \(\Delta PRN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(MQ = MP\) (gt) nên \(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

b) Sai.

Có \(\Delta MPQ\) cân tại \(M\) nên \(\widehat {MPQ} = \frac{{180^\circ - \widehat {PMQ}}}{2} = \frac{{180 - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Vì \(MR = MN\) (gt) nên \(\Delta MNR\) cân tại \(M\).

Do đó, \[\widehat {SRP} = \frac{{180^\circ - \widehat {RMN}}}{2} = \frac{{180^\circ - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

c) Đúng.

Ta có: \[\widehat {RSP} + \widehat {SRP} + \widehat {SPR} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc trong tam giác)

\(\widehat {RSP} = 180^\circ - \left( {\widehat {SRP} + \widehat {SPR}} \right) = 90^\circ \)

Suy ra \(PQ \bot NR\).

d) Đúng.

Xét \(\Delta PRN\) có: \(MN \bot RP\) (gt) và \(PS \bot RN\) (cmt)

Mà \(NM\) giao \(PS\) tại \(Q\).

Do đó, \(Q\) là trực tâm \(\Delta PRN\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn, đường cao \(BD,{\rm{ }}CE\) cắt nhau ở \(H\), \(AH\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Biết \(AM \bot BC,\)lấy điểm \(K\) sao cho \(AB\) là trung trực của \(HK\).

Cho tam giác  A B C  nhọn, đường cao  B D , C E  cắt nhau ở  H ,  A H  cắt  B C  tại  M .  Biết  A M ⊥ B C , lấy điểm  K  sao cho  A B  là trung trực của  H K . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {BAM} = \widehat {ECB}\).

ĐúngSai
c

\[\Delta AKE = \Delta AEH\].

ĐúngSai
d

\(\widehat {KAB} = \widehat {KCB}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Theo giả thiết, ta có \(CH \bot AB\,;{\rm{ }}BH \bot AC\) nên \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\).

b) Đúng.

Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên \(AH \bot BC\) hay \(AM \bot BC\)

Xét tam giác \(BAM\) ta có

\(\widehat {BAM} = 180^\circ - \widehat {AMB} - \widehat {MBA}\)\(180^\circ - 90^\circ - \widehat {MBA} = 90^\circ - \widehat {MBA}\,\,\,\,\,(1)\)

Xét tam giác \(BCE\) ta có

\(\widehat {ECB} = 180^\circ - \widehat {CEB} - \widehat {MBE}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - \widehat {MBA} = 90^\circ - \widehat {MBA}\,\,\,\,\,(2)\)

Từ \((1),\,\,(2)\) suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {ECB}\).

b) Sai.

Xét hai tam giác vuông \(AKE\) và \(AHE\) có

\(EK = EH\), \(AE\) là cạnh chung.

Do đó \[\Delta AKE = \Delta AHE\] (hai cạnh góc vuông bằng nhau).

d) Đúng.

Vì \[\Delta AKE = \Delta AHE\] (cmt)

Suy ra \(\widehat {KAE} = \widehat {HAE}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {HAE} = \widehat {KCB}\) (câu a) nên \(\widehat {KAB} = \widehat {KCB}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Cho  Δ A B C  vuông cân tại  A . Trên cạnh  A B  lấy điểm  D  bất kì  ( D ≠ A , B ) . Trên tia đối của tia  A C  lấy điểm  E  sao cho  A D = A E . Gọi  F  là giao điểm của  C D  và  B E . (ảnh 1)

Khi đó:

\(\Delta ABE = \Delta ADC\).

\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).

\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

\(ED \bot BC\).

Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:

\(AE = AD\) (gt)

\(\widehat {BAE} = \widehat {CAD} = 90^\circ \) (gt)

\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.g.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (cmt) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\) (hai góc tương ứng)

Ta có: \(\widehat {FDB} = \widehat {ADC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \)

Từ đây, suy ra \(\widehat {FDB} + \widehat {FBD} = \widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \).

Trong \(\Delta FDB\) có: \(\widehat {DFB} = 180^\circ - \left( {\widehat {FDB} + \widehat {FBD}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

c) Đúng.

Do \(\widehat {DFB} = 90^\circ \) nên \(CD \bot BE\).

Xét \(\Delta BEC\) có \(AB \bot EC,\,\,CD \bot BE\).

Mà hai đường cao \(AB,\,\,CD\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

d) Đúng.

Vì \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\) nên \(ED\) là đường cao của \(\Delta BEC\).

Suy ra \(ED \bot BC\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ \(AD \bot BC{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\) và \(BE \bot AC{\rm{ }}\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Biết rằng \(AH = BC\), hỏi số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ \(AD \bot BC{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\) và \(BE \bot AC{\rm{ }}\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Biết rằng \(AH = BC\), hỏi số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \) (do \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\)) và \(\widehat {EBC} + \widehat {ECB} = 90^\circ \) (do \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\))

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = \widehat {ECB} + \widehat {BEC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DAC} = \widehat {CBE}\).

Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta BCE\) có \(\widehat {AEH} = \widehat {BEC} = 90^\circ \), \(AH = BC\) (giả thiết), \(\widehat {HAE} = \widehat {CBE}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AHE = \Delta BCE\) (ch – gn) suy ra \(AE = BE\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta ABE\) có \(AE = BE\) và \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABE\) vuông cân tại \(E\).

Do đó, \(\widehat {BAC} = \widehat {BAE} = 45^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 70^\circ \), \(AB < AC\), đường phân giác góc \(A\) cắt \(BC\) tại \(D,\,\,BF \bot AC\) tại \(F,\,\,E\) thuộc \(AE = AB\), \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {DHF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 125

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 70^\circ \), \(AB < AC\), đường phân giác góc \(A\) cắt \(BC\) tại \(D,\,\,BF \bot AC\) tại \(F,\,\,E\) thuộc \(AE = AB\), \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {DHF}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(AE = AB\) nên \(\Delta ABE\) cân tại \(A\).

Mặt khác \(AD\) là phân giác góc \(A\) của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(AI\) là đường cao của \(\Delta ABE\).

Có \(BF \bot AE\) nên .\(BF\). là đường cao của \(\Delta ABE\).

Mà \(H\) là giao điểm của \(BF\) và \(AI\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABE\).

Có \(AD\) là phân giác góc \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {HAF} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 35^\circ \).

Vì \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) nên \(\widehat {AHF} = 90^\circ  - \widehat {HAF} = 90^\circ  - 35^\circ  = 55^\circ \).

Vì \(\widehat {DHF}\) và \(\widehat {AHF}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {DHF} = 180^\circ  - \widehat {AHF} = 180^\circ  - 55^\circ  = 125^\circ \)

Vậy \(\widehat {DHF} = 125^\circ \).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat C = 70^\circ \), đường cao \(BH\) cắt đường trung tuyến \(AM\,\,\left( {M \in BC} \right)\) ở \(K.\)Hỏi số đo \(\widehat {HKM}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 110

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat C = 70^\circ \), đường cao \(BH\) cắt đường trung tuyến \(AM\,\,\left( {M \in BC} \right)\) ở \(K.\)Hỏi số đo \(\widehat {HKM}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến.

Suy ra \(AM\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\).

Mà \(BH\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\) và \(AM\) cắt \(BH\) tại \(K\).

Do đó \(K\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(CK \bot AB\).

Vì vậy phương án A, B đúng.

Ta có \(\widehat {HKM} = \widehat {HKC} + \widehat {CKM}\)

\( = 180^\circ  - \left( {\widehat {KHC} + \widehat {HCK}} \right) + 180^\circ  - \left( {\widehat {KMC} + \widehat {KCM}} \right)\)

\[ = 180^\circ  - 90^\circ  - \widehat {HCK} + 180^\circ  - 90^\circ  - \widehat {KCM}\]

\[ = 180^\circ  - \left( {\widehat {HCK} + \widehat {KCM}} \right)\]

\[ = 180^\circ  - \widehat {HCM} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Hai đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I.\) Biết rằng \(\widehat {ACH} = 50^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {BIH}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Cho \(\Delta ABC\). Hai đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I.\) Biết rằng \(\widehat {ACH} = 50^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {BIH}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC.\)

Theo tính chất sự đồng quy của ba đường cao suy ra \(CI \bot AB\).

Vì tam giác \(BKC\) vuông tại \(K\) nên \(\widehat {KBC} = 90^\circ  - \widehat {ACB} = 40^\circ \).

Mà \(\Delta BIH\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {BIH} = 90^\circ  - \widehat {KBC}\), suy ra \(\widehat {BIH} = 40^\circ \).

Vì \(\widehat {HIK},\,\,\widehat {BIH}\) kề bù nên có \(\widehat {HIK} = 180^\circ  - \widehat {BIH} = 180^\circ  - 40^\circ  = 140^\circ \).

Vậy \(\widehat {HIK} = 140^\circ \).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường phân giác \[BD{\rm{ }}(D \in AC).\] Từ \[D\] kẻ \[DH \bot BC.\]Gọi \[K\] là giao điểm của đường thẳng \[AB\] và \[DH,{\rm{ }}I\] là trung điểm của \[KC.\]

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường phân giác \[BD{\rm{ }}(D \in AC).\] Từ \[D\] kẻ \[DH \bot BC.\]Gọi \[K\] là giao điểm của đường thẳng \[AB\] và \[DH,{\rm{ }}I\] là trung điểm của \[KC.\] (ảnh 1)

Khi đó, ta có các khẳng định sau:

i) \[\Delta ABD = \Delta HBD.\]

ii) \[DC < AD.\]

iii) \[B,{\rm{ }}D,{\rm{ }}I\] thẳng hàng.

Hỏi có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

Xem đáp án

Đáp án: 2

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBD\) có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BHD} = 90^\circ \)

\[BD\] là cạnh chung

\(\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\) (do \[BD\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta HBD\) (cạnh huyền – góc nhọn).

b) Từ \(\Delta ABD = \Delta HBD\) (câu a) suy ra \[AD = HD\] (hai cạnh tương ứng).

Xét \[\Delta DHC\] vuông tại \[H\] có \[DC\] là cạnh huyền nên \[DC\] là cạnh lớn nhất.

Do đó \[DC > HD\] nên \[DC > AD.\]

c) Xét \[\Delta BKC\] có \[CA \bot BK,{\rm{ }}KH \bot BC\] và \[CA\] cắt \[KH\] tại \[D.\]

Do đó \[D\] là trực tâm của \[\Delta BKC\], nên \[BD \bot KC\].      (1)

Gọi \[J\] là giao điểm của \[BD\] và \[KC.\]

Xét \[\Delta BKJ\] và \[\Delta BCJ\] có:

\(\widehat {BJK} = \widehat {BJC} = 90^\circ \),

\[BJ\] là cạnh chung,

\(\widehat {KBJ} = \widehat {CBJ}\) (do \[BJ\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\)).

Do đó \[\Delta BKJ = \Delta BCJ\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \[KJ = CJ\] (hai cạnh tương ứng).

Hay \[J\] là trung điểm của \[KC.\]

Mà theo bài \[I\] là trung điểm của \[KC\] nên I và \[J\] trùng nhau.

Do đó ba điểm \[B,{\rm{ }}D,{\rm{ }}I\] thẳng hàng.

Do đó, khẳng định i) và iii) là đúng.