20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3: Lũy thừa của một số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^6}.{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2}\) là
\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}.\)
\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^8}.\)
\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^4}.\)
\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{12}}.\)
Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\) là
\( - \frac{1}{9}.\)
\(\frac{1}{9}.\)
\( - \frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
Kết quả của phép tính \[{3^7}:{3^2}\] là
\[{3^{14}}.\]
\[{3^5}.\]
\[{1^5}.\]
\[{3^9}.\]
Tập tất cả các giá trị của \[x\] để \[{x^2} = 49\] là
\[\left\{ 7 \right\}.\]
\[\left\{ { - 7} \right\}.\]
\[\emptyset .\]
\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]
Kết quả của phép tính \({\left( { - 5} \right)^7}:{\left( { - 5} \right)^2}\) là
\({5^5}.\)
\({\left( { - 5} \right)^9}.\)
\({1^5}.\)
\({\left( { - 5} \right)^5}.\)
Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2}\) là
\(\frac{8}{6}.\)
\( - \frac{8}{6}.\)
\(\frac{{16}}{9}.\)
\( - \frac{{16}}{9}.\)
Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(\frac{1}{4} \cdot {8^n} = {4^n}\) là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^6}:{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3}\) là
\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3}.\)
\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}.\)
\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{18}}.\)
\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^2}.\)
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}\) là
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^4}.\)
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^5}.\)
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{10}}.\)
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{21}}.\)
Giá trị của thỏa mãn \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\] là
\[\frac{8}{{27}}\].
\[\frac{2}{3}\].
\[0\].
\[0\] và \[\frac{2}{3}\].
Theo bảng thống kê ngày 26 tháng 2 năm 2022, số ca nhiễm Covid – 19 tại một số nước trên thế giới được thống kê trong bảng sau:
Quốc Gia | Số ca nhiễm (người) |
Hoa Kỳ | \[7,88 \cdot {10^7}\] |
Ấn Độ | \[4,29 \cdot {10^7}\] |
Brazil | \[2,87 \cdot {10^7}\] |
Pháp | \[2,2 \cdot {10^7}\] |
Vương quốc Anh | \[1,89 \cdot {10^7}\] |
Quốc gia có nhiều ca nhiễm Covid – 19 nhất là Hoa Kỳ.
Quốc gia có ít ca nhiễm Covid – 19 nhất là Vương quốc Anh.
Số ca nhiễm ở Pháp nhiều hơn số ca nhiễm ở Brazil.
Sắp xếp tên các quốc gia có số ca nhiễm Covid – 19 theo thứ tự giảm dần được: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Pháp, Brazil, Vương quốc Anh.
Theo các nhà khoa học, khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là \[38,2 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{,}}\] khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là \[58,5 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng \[382 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc nhỏ hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim.
Hiệu khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim và khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là
\[\left( {38,2 - 58,5} \right) \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim gấp hơn 6 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc.
Biết khoảng cách từ Mặt Trời đến Sao Thủy dài khoảng \[58\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}}\] và một năm ánh sáng có độ dài khoảng \[9\,\,460\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\] Khi đó,
Khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy dài khoảng \[5,8 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Độ dài một năm ánh sáng có thể viết là \[9,46 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]
Độ dài một năm ánh sáng lớn hơn khoảng cách từ Mặt Trời đến Sao Thủy.
Độ dài một năm ánh sáng gấp 10 lần khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy.
Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau:
Hồ | Diện tích (m2) |
Baika (Nga) | \[3,17 \cdot {10^{10}}\] |
Caspian (châu Âu, châu Á) | \[3,71 \cdot {10^{11}}\] |
Ontaria (Bắc Mĩ) | \[1,896 \cdot {10^{10}}\] |
Michigan (Mĩ) | \[5,8 \cdot {10^{10}}\] |
Superior (Bắc Mĩ) | \[8,21 \cdot {10^{10}}\] |
Victoria (châu Phi) | \[6,887 \cdot {10^{10}}\] |
Erie (Bắc Mĩ) | \[2.57 \cdot {10^{10}}\] |
Vostok (Nam Cực) | \[1,56 \cdot {10^{10}}\] |
Nicaragua | \[8,264 \cdot {10^{10}}\] |
Khi đó,
Hồ Nicaragua có diện tích mặt nước bé nhất.
Hồ Erie có diện tích lớn hơn hồ Superior.
Hồ Caspian có diện tích mặt nước lớn nhất.
Tổng diện tích mặt nước của hồ Vostok và hồ Ontario là \[3,456 \cdot {10^{16}}\,\,{{\rm{m}}^2}.\]
Khối lượng của Trái Đất khoảng \[5,97 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{,}}\] khối lượng của Mặt Trăng khoảng \[7,35 \cdot {10^{22}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\] Khi đó:
Mặt Trăng nặng hơn Trái Đất.
Tổng khối lượng của Mặt Trăng và Trái Đất lớn hơn \[6 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]
Hiệu khối lượng giữa Trái Đất và Mặt Trăng là \[1,38 \cdot {10^2}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]
Khối lượng của Trái Đất gấp 10 lần khối lượng của Mặt Trăng.
Tính giá trị của biểu thức \[A = \frac{{{5^3} + {{25}^2} + {5^2}}}{{ - 5}}\].
−155
Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn: \[{2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\].
4
Tìm giá trị \[x > 0,\] thỏa mãn \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 2 = 102\].
11
Có bao nhiêu giá trị của \[x\] thỏa mãn \[{\left( {2x + 5} \right)^4} = 4096\].
2
Tìm giá trị của \[x\], biết: \[{\left( { - \frac{1}{2} + \frac{4}{5}x} \right)^3} = \frac{{27}}{8}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
1,25
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi






