20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Biết rằng \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3.\) Khi đó, phát biểu nào sau đây là sai?
\(y = 3x.\)
\(y = \frac{3}{x}.\)
\(x = \frac{1}{3}y.\)
\(\frac{y}{x} = 3.\)
Đáp án đúng là: B
Theo đề, \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3\) nên \(y = 3x\) hay \(x = \frac{1}{3}y\) hay \(\frac{y}{x} = 3.\)
Do đó, phát biểu B là sai.
Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(y = \frac{3}{2}x.\)
\(x = \frac{3}{2}y.\)
\(\frac{y}{x} = \frac{3}{2}.\)
\(xy = \frac{3}{2}.\)
Đáp án đúng là: B
Do \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\) nên ta có \(x = \frac{3}{2}y.\)
Cho biết \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau có các giá trị tương ứng trong bảng sau:
\(x\) | \(2\) | \( - 3\) |
\(y\) | \(4\) |
|
Giá trị ở ô trống trong bảng là
\( - 2.\)
\(6.\)
\( - 6.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ số tỉ lệ của \(y\) và \(x\) là \(4:2 = 2\).
Do đó, giá trị ở ô trống trong bảng là \( - 3.2 = - 6.\)
Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\). Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\). Khi đó giá trị của \(a\) bằng
\(\frac{{ - 1}}{3}\).
\( - 19,2\).
\[ - 3\].
\(\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Do đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(y = ax\) suy ra \(a = \frac{y}{x}\).
Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\) thì \(a = \frac{{ - 2,4}}{{0,8}} = - 3\).
Hai thanh sắt có thể tích lần lượt là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và \(19\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Thanh thứ nhất nặng hơn thanh thứ hai 56 gam. Khối lượng thanh thứ nhất là
368 g.
232 g.
312 g.
322 g.
Đáp án đúng là: D
Gọi khối lượng của thanh thứ nhất và thanh thứ hai lần lượt là \(x;\,\,y\,\,\left( {x,\,\,y > 0} \right)\).
Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có: \(\frac{x}{{23}} = \frac{y}{{19}}\).
Lại có: \(x - y = 56\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{23}} = \frac{y}{{19}} = \frac{{x - y}}{{23 - 19}} = \frac{{56}}{4} = 14\).
Suy ra \(x = 23 \cdot 14 = 322\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
Cho biết đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{3}\). Cặp giá trị nào thỏa mãn trong các cặp giá trị tương ứng với hai đại lượng đã cho sau đây:
\(x = - 1,\,\,y = - 3.\)
\(x = - 1,\,\,y = 3.\)
\(x = 1,\,\,y = 3.\)
\(x = 1,\,\,y = \frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{3}\) nên \(x = \frac{{ - 1}}{3}y\) hay \( - 3x = y\).
Do đó, với \(x = - 1,\,\,y = 3.\)
Biết \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 2\). Khi \(x = - 3\) thì giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu?
\( - 6.\)
\(0.\)
\( - 9.\)
\( - 1.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(y = 2x\) nên \(x = - 3\) thì \(y = 2.\left( { - 3} \right) = - 6\).
Theo thống kê, nếu dùng 8 xe chở hàng thì tiêu thụ hết 70 lít xăng. Vậy khi dùng 13 xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
\(113,75\,\,l.\)
\(225,5\,\,l.\)
\(728\,\,\,l.\)
\(43,1\,\,l.\)
Đáp án đúng là: A
Gọi số lít xăng mà 13 xe tiêu thụ hết là \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\).
Vì số xe tỉ lệ thuận với lượng xăng tiêu thụ, do đó ta có: \(\frac{{70}}{8} = \frac{x}{{13}}\) suy ra \(x = \frac{{70 \cdot 13}}{8} = 113,75\,\,\left( l \right)\).
Cho \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 3. Biết \(x + y = 40\). Khi đó:
\(x = 10,\,\,y = 30.\)
\(x = 30,\,\,y = 10.\)
\(x = 20,\,\,y = 20.\)
\(x = 15,\,\,y = 25.\)
Đáp án đúng là: A
Theo đề \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 3 nên \(y = 3x\) hay \(\frac{y}{3} = \frac{x}{1}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{y}{3} = \frac{x}{1} = \frac{{x + y}}{{3 + 1}} = \frac{{40}}{4} = 10\).
Suy ra \(x = 10,\,\,y = 30.\)
Cứ \(100{\rm{ kg}}\) thóc thì cho \(60{\rm{ kg}}\) gạo. Khi đó, \(2\) tấn thóc cho số kilogram gạo là
\(200{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
\(120{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
\(1{\rm{ }}200{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là D
Đổi \(2\) tấn = \(2{\rm{ 000 kg}}\).
Gọi \(x\left( {x > 0} \right)\) là số kilogram gạo có trong hai tấn thóc.
Ta thấy số tấn thóc và số tấn gạo tỉ lệ thuận.
Do đó, ta có: \(\frac{{60}}{{100}} = \frac{c}{{2{\rm{ }}000}}\) suy ra \(x = \frac{{2{\rm{ }}000.60}}{{100}} = 1{\rm{ }}200{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Vậy hai tấn thóc có \(1{\rm{ }}200{\rm{ kg}}\) gạo.
Đoàn thể thao Việt Nam tham gia thi đấu 43 môn tại Seagames 30, trong đó có bắn cung, đấu kiếm và đấu vật. Biết rằng số vận động viên tham dự ba môn thi đấu trên tỉ lệ với 4; 6; 3 và số vận động viên thi đấu vật ít hơn vận động viên thi đấu bắn cung là vận động viên. Gọi số vận động viên Việt Nam tham dự môn bắn cung, đấu kiếm, đấu vật lần lượt là \(x,y,z\,\,\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^{*.}}} \right).\)
\(x - z = 4\).
Số vận động viên tham dự ba môn thi đấu tỉ lệ với 4; 6; 3 nên \(4x = 6y = 3z.\)
Số vận động viên tham gia môn bắn cung là 16 người.
Có tất cả 52 vận động viên Việt Nam tham gia thi đấu môn bắn cung, đấu kiếm và đấu vật.
a) Đúng.
Gọi số vận động viên Việt Nam tham dự môn bắn cung, đấu kiếm, đấu vật lần lượt là \(x,y,z\,.\)
Điều kiện: \(x,y,z\, \in {\mathbb{N}^*}\).
Vì số vận động viên thi đấu vật ít hơn vận động viên thi bắn cung là 4 nên \(x - z = 4\) (1).
Do đó, ý a) là đúng.
b) Sai.
Vì số vận động viên tham dự ba môn thi đấu tỉ lệ với 4; 6; 3 nên ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{3}\) (2)
Do đó, ý b) là sai.
c) Đúng.
Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{3} = \frac{{x - z}}{{4 - 3}} = \frac{4}{1} = 4\)
Suy ra \(\frac{x}{4} = 4\) nên \(x = 4 \cdot 4 = 16\) (thỏa mãn).
\(\frac{y}{6} = 4\) nên \(y = 4 \cdot 6 = 24\) (thỏa mãn).
\(\frac{z}{3} = 4\) nên \(z = 3 \cdot 4 = 12\) (thỏa mãn).
Do đó, ý c) là đúng.
d) Đúng.
Vậy số vận động viên Việt Nam tham dự môn bắn cung, đấu kiếm, đấu vật lần lượt là 16 người, 24 người và 12 người.
Suy ra số vận động viên tham gia ba môn đấu kiếm, bắn cung và đấu vật là:
\(12 + 16 + 24 = 52\) (người).
Do đó, ý d) là đúng.
Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số quyển vở được thưởng của ba lớp 7A, 7B, 7C.
\[x + y + z = 160\].
Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên \[9x = 7y = 4z\].
Lớp 7A được thưởng số quyển vở nhiều nhất.
Có hai lớp được thưởng số vở nhiều hơn 60 quyển.
a) Đúng.
Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số quyển vở được thưởng của ba lớp 7A, 7B, 7C \[\left( {x,y,z \in \mathbb{N}} \right)\].
Vì ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở nên ta có \[x + y + z = 160\]. Do đó, ý a) là đúng.
b) Sai.
Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên ta có \[\frac{x}{9} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4}\]. Do đó, ý b) là sai.
a) Đúng.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{9} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{9 + 7 + 4}} = \frac{{160}}{{20}} = 8\].
Suy ra \[\frac{x}{9} = 8\] nên \[x = 72\] (quyển)
\[\frac{y}{7} = 8\] nên \[y = 56\] (quyển)
\[\frac{z}{4} = 8\] nên \[z = 32\] (quyển)
Do đó, lớp 7A được thưởng nhiều vở nhất. Vậy ý c) là đúng.
d) Sai.
Nhận thấy, chỉ một lớp có số vở lớn hơn 60 quyển. Do đó, ý d) là sai.
Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;\,\,9\,;\,\,8\]. Biết rằng sau một năm mở rộng sản xuất thì ba công ty lãi được tổng \[1,2\] tỉ đồng. Gọi số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là \[x,y,z\] (triệu đồng)
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\).
Phương trình biểu diễn tổng tiền lãi của công ty là \(x + y + z = 1\,\,200\).
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = 50.\)
Tiền lãi các công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là 400 triệu đồng, 450 triệu đồng và 300 triệu đồng.
a) Đúng.
Do số tiền lãi nhận được chia theo tỉ lệ góp vốn mà số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\] nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\).
b) Đúng.
Tổng số tiền lãi ba công ty có là \[1,2\] tỉ đồng (1 200 triệu đồng) nên \(x + y + z = 1\,\,200\).
c) Đúng.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{7 + 9 + 8}} = \frac{{1200}}{{24}} = 50\)
d) Sai.
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7 \cdot 50 = 350\\y = 9 \cdot 50 = 450\\z = 8 \cdot 50 = 400\end{array} \right.\]
Vậy số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là 350 triệu đồng, 450 triệu đồng, 400 triệu đồng.
Ba lớp 7A, 7B , 7C trồng được \[120\] cây. Biết rằng, số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\]. Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].
Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].
Phương trình biểu thị số cây ba lớp trồng được là \[x + y + z = 120\].
Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[3x = 4y = 5z.\]
Số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.
a) Đúng.
Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].
Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].
b) Đúng.
Ta có: \[x + y + z = 120\].
c) Sai.
Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].
d) Đúng.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{120}}{{12}} = 10\].
Suy ra \[x = 30,{\rm{ }}y = 40,{\rm{ }}z = 50\].
Vậy số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.
Tùng, Huy và Minh cùng trồng hoa cúc trong chậu để bán dịp tết. Tùng trồng được 6 chậu hoa, Huy trồng được 4 chậu hoa và Minh trồng được 5 chậu hoa. Ba bạn bán hết hoa thu được tổng số tiền là \[1,5\] triệu đồng. Ba bạn quyết định chia tiền tỉ lệ với số chậu hoa trồng được. Gọi số tiền ba bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là \[x\,,\,\,y\,,\,\,z{\rm{ }}\left( {x\,,\,\,y\,,\,\,z > 0} \right)\] (triệu đồng). Khi đó:
\[x + y + z = 1,5\].
\[6x = 4y = 5z.\]
Bạn nhận được số tiền ít nhất là bạn Tùng.
Ba bạn Tùng, Huy, Minh nhận được số tiền lần lượt là \[0,6\] triệu; \[0,4\] triệu; \[0,5\] triệu.
a) Đúng.
Vì tổng số tiền 3 bạn nhận được khi bán hết chậu hoa là \[1,5\] triệu đồng nên \[x + y + z = 1,5\].
b) Sai.
Vì số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số chậu hoa trồng được nên ta có:\[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].
c) Sai.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 5}} = \frac{{1,5}}{{15}} = 0,1\].
Do đó, \[\frac{x}{6} = 0,1\] suy ra\[x = 0,1 \cdot 6 = 0,6\](thỏa mãn)
\[\frac{y}{4} = 0,1\] suy ra\[y = 0,1 \cdot 4 = 0,4\](thỏa mãn)
\[\frac{z}{5} = 0,1\]suy ra\[y = 0,1 \cdot 5 = 0,5\](thỏa mãn).
Do đó, bạn nhận được ít tiền nhất là bạn Huy.
d) Đúng.
Từ phần c) suy ra tiền bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là: \[0,6\] triệu đồng; \[0,4\] triệu đồng; \[0,5\] triệu đồng.
Một trại chăn nuôi gồm gà, vịt và heo. Biết số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;\,\,5;\,\,4\) và tổng số con là \(150\) con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con heo?
Gọi số con gà, vịt và heo lần lượt là \(x,y,z\) (con) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*};x,y,z < 150} \right)\).
Do tổng số con gà, vịt và heo là \(150\) con nên \(x + y + z = 150\).
Do số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) nên \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:
\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{{150}}{{15}} = 10\).
Suy ra \(x = 6.10 = 60;y = 5.10 = 50;z = 4.10 = 40\).
Vậy trại chăn nuôi gồm \(60\) con gà, \(50\) con vịt, \(40\) con heo.
Do đó, trại chăn nuôi có \(40\) con heo.
Bình quân 1 tạ thóc sau khi qua máy xát sẽ thu được 8 yến gạo. Vào vụ thu hoạch, bác nông dân xát 24 tấn thóc sẽ thu được bao nhiêu tấn gạo?
Đổi \[24\] tấn gạo = \[240\] tạ, \[8\] yến = \[0,8\] tạ.
Gọi lượng gạo sau khi xát 24 tấn thóc là \[x\] (tấn).
Ta có lượng thóc và lượng gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Do đó, ta có: \[\frac{{240}}{x} = \frac{1}{{0,8}}\] nên \[x = \frac{{240 \cdot 0,8}}{1} = 192\] (tạ).
Đổi \[192\] tạ = \[19,2\] tấn.
Biết ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với \(3;\,\,4;\,\,5\) và chu vi của nó là 48 cm. Tính độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó. (Đơn vị: cm)
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác \(x;\,\,y;\,\,z\)\(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\).
Theo đề, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) và \(x + y + z = 48\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4\).
Suy ra \(x = 12;\,\,y = 16;\,\,z = 20\).
Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là 20 cm.
Theo thống kê, nếu dùng \[8\] xe chở hàng thì tiêu thụ hết \[70\] lít xăng. Vậy khi dùng \[12\] xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
Gọi số lít xăng mà 12 xe tiêu thụ hết là \[x\]. Ta có số lí xăng và số lượng xe là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Do đó, ta có: \[\frac{x}{{12}} = \frac{{70}}{8}\] nên \[x = \frac{{70.12}}{8} = 105\] (lít).
Để chuẩn bị làm thí nghiệm, cô giáo chia 2 lít hóa chất thành ba phần tỉ lệ thuận với 2, 3, 5 và đựng trong ba chiếc lọ. Hỏi chiếc lọ đựng nhiều hóa chất nhất chứa bao nhiêu lít?
Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số lít hóa chất chứa trong ba lọ.
Theo đề, ta có: \(x + y + z = 2\) và \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 5}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\).
Như vậy \(\frac{x}{2} = \frac{1}{5}\) hay \(x = \frac{2}{5}\); \(\frac{y}{3} = \frac{1}{5}\) hay \(y = \frac{3}{5}\); \(\frac{z}{5} = \frac{1}{5}\) hay \(z = 1\).
Do đó, lọ đựng nhiều hóa chất nhất chưa 1 lít hóa chất.






