20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Góc và cạnh của một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Góc và cạnh của một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 740 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong \(\Delta DEF\) có

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F > 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F < 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 108^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong \(\Delta DEF\) có \(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?

\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].

\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(2 + 5 = 7\), do đó bộ ba độ dài \(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) không thể là ba cạnh của một tam giác.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Số đo góc \(C\) trong hình là

\(30^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 70^\circ } \right) = 70^\circ \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\) là

\(17{\rm{\;cm}}\).

\(15{\rm{\;cm}}\).

\(19{\rm{\;cm}}\).

\(13{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi độ dài cạnh \(AC\) là \[x\] (cm), \[x > 11,\,\,x \in \mathbb{Z}\].

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \[10 - 7 < x < 10 + 7\] hay \[3 < x < 17\].

Mà \[x\] là số nguyên tố lớn hơn 11 nên \(x = 13{\rm{\;cm}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó:

\(\widehat {\,B\,} + \widehat {C\;} = 90^\circ \).

\(\widehat {\,B\,} + \widehat {C\;} = 180^\circ \).

\(\widehat {\,B\,} + \widehat {C\;} = 100^\circ \).

\(\widehat {\,B\,} + \widehat {C\;} = 60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat {\,B\,} + \widehat {C\;} = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ = 90^\circ = 90^\circ \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\) và \(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là

\(15,5{\rm{\;cm}}\).

\(17,8{\rm{\;cm}}\).

\(19,7{\rm{\;cm}}\).

\(20,9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác cân đó là \[x\] (cm).

Ta có: \[7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9\] hay \[4 < x < 11,8\].

Mà tam giác trên là tam giác cân nên \[x = 7,9\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy chu vi tam giác cân đó là: \[3,9 + 7,9 + 7,9 = 19,7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Giá trị \(x\) trong hình trên bằng bao nhiêu độ?

\(30^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \(RQS\), ta có: \(x + x + x = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(3x = 180^\circ \) nên \(x = 180^\circ :3 = 60^\circ \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)

\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(6 + 6 > 8\) và \(6 + 6 + 8 = 20\) nên bộ ba độ dài \(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Cho hình dưới đây:    Số đo của  ˆ C D A  trong hình vẽ là (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {CDA}\) trong hình vẽ là

\(30^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(80^\circ .\)

\(130^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat {ACD} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

Xét tam giác \(ACD\), có: \(\widehat {CAD} + \widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - 50^\circ - 80^\circ = 50^\circ \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(5 - 1 < AB < 5 + 1\) hay \(4 < AB < 6\).

Do đó, nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là \({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\widehat {ACD} = 45^\circ \).

ĐúngSai
b

\(y = 55^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {BDA} = 100^\circ \).

ĐúngSai
d

\(x + y > 90^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\widehat {ACD},\,\,\widehat {ACm}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {ACD} + \widehat {ACm} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACD} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \).

b) Đúng.

Xét tam giác \(ACD,\) có: \(\widehat {ACD} + \widehat {ADC} + \widehat {DAC} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat {CAD} = 180^\circ - \left( {\widehat {ADC} + \widehat {DAC}} \right) = 180^\circ - \left( {80 + 45^\circ } \right) = 55^\circ \).

c) Đúng.

Vì \(\widehat {BDA},\,\,\widehat {ADC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BDA} = 180^\circ - \widehat {ADC} = 180 - 80^\circ = 100^\circ \).

d) Sai.

Có \(x = 180^\circ - 100^\circ - 60^\circ = 20^\circ \).

Do đó, \(x + y = 20^\circ + 55^\circ = 75^\circ < 90^\circ \).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ,\,\,\widehat C = 50^\circ \). Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) tại \(D\).

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 90 ∘ , ˆ C = 50 ∘ . Tia phân giác của góc  B  cắt  A C  tại  D .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\widehat {ABC} = 40^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = 20^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {ADB} < \widehat {ACB}\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {BDC}\) là góc tù.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 50^\circ } \right) = 40^\circ \).

b) Đúng.

Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên ta có: \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 20^\circ .\)

c) Sai.

Xét tam giác \(ADB,\) có: \(\widehat {ADB} + \widehat {DAB} + \widehat {ABD} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat {ADB} = 180^\circ - \left( {\widehat {DAB} + \widehat {ABD}} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 20^\circ } \right) = 70^\circ > 50^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ADB} > \widehat {ACB}\).

d) Đúng.

Vì \(\widehat {ADB},\widehat {\,CDB}\) là hai góc kề bù, nên \(\widehat {ADB} + \widehat {CDB} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {\,CDB} = 180 - \widehat {ADB} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Do đó, \(\widehat {\,CDB}\) là góc tù.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì nằm trên cạnh \(AD\,\,\left( {E \ne A} \right)\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AB = AF\). Khi đó:

a

\(\Delta ABE = \Delta AFE\).

ĐúngSai
b

\(BE = EF\).

ĐúngSai
c

\(EC - BE > FC.\)

ĐúngSai
d

\(EC - BE < AC - AB\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB<AC và AD là tia phân giác của góc A(D∈BC). Gọi E là một điểm bất kì nằm trên cạnh AD(E≠A). Trên cạnh AC lấy điểm F sao cho AB=AF. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AFE\), có:

\(AF\) là cạnh chung.

\(AB = AF\) (giả thiết)

\(\widehat {BAE} = \widehat {FAE}\) (do \(AD\)là tia phân giác của \(\widehat {BAF}\))

Do đó \(\Delta ABE = \Delta AFE\)(c.g.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta ABE = \Delta AFE\) (cmt)

Suy ra \(BE = EF\) (cặp cạnh tương ứng)

c) Sai.

Theo bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(EFC\), ta có: \(EC - EF < FC\).

Suy ra \(EC - BE < FC\) (1)

d) Đúng.

Ta có \(FC = AC - AF\) và \(AF = AB\).

Do đó \(FC = AC - AB\) (2)

Từ (1), (2), suy ra \(EC - BE < AC - AB\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình sau, biết \(MN\parallel IK.\)

Cho hình sau, biết  M N ∥ I K .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\widehat {HIK} = 60^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {HMN} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

\(2\widehat {HNM} = \widehat {HMN}\).

ĐúngSai
d

\(\Delta IHK\) là tam giác nhọn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\widehat {HIK},\,\,\widehat {HIx}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {HIK} + \,\widehat {HIx} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {HIK} = 180^\circ - \widehat {HIx} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

b) Đúng.

Vì \(MN\parallel IK\) nên \(\widehat {HIK} = \widehat {HMN} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Đúng.

Có \(\widehat {HNM},\,\,\widehat {MNK}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {HNM} + \widehat {MNK} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {HNM} = 180^\circ - \,\widehat {MNK} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \).

Do đó, \(2\widehat {HNM} = \widehat {HMN} = 60^\circ \).

d) Sai.

Có \(MN\parallel IK\) nên \(\widehat {HNM} = \widehat {HKM} = 30^\circ \).

Xét tam giác \(HIK,\) có: \(\widehat {HIK} + \widehat {HKI} + \widehat {KHI} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat {KHI} = 180^\circ - \left( {\widehat {HIK} + \widehat {HKI}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 30^\circ } \right) = 90^\circ \).

Do đó, tam giác \(HIK\) là tam giác vuông.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì thuộc cạnh \(AD\) (\(E\) khác \(A\)). Trên \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AB\).

Cho  Δ A B C  có  A B < A C  và  A D  là tia phân giác góc  A ( D ∈ B C ) . Gọi  E  là một điểm bất kì thuộc cạnh  A D  ( E  khác  A ). Trên  A C  lấy điểm  F  sao cho  A F = A B . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(BE = EF.\)

ĐúngSai
b

\(FC > EC - EB\).

ĐúngSai
c

\(FC = AC - AB\).

ĐúngSai
d

\(AB - AC < EC - EB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AFE\) có: \(AB = AF,\,\,\widehat {BAE} = \widehat {FAE},\,\,AE\) chung.

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta AFE\) (c.g.c), suy ra \(BE = EF\) (hai cạnh tương ứng).

b) Đúng.

Trong tam giác \(EFC\) có \(FC > EC - EF\).

Mà \(BE = EF\) (cmt) nên \(FC > EC - EB\).

c) Đúng.

Lại có \(FC = AC - AF\), mà \(AF = AB\) nên \(FC = AC - AB\).

d) Sai.

Có \(FC > EC - EB\) và \(FC = AC - AB\) nên \(AC - AB > EC - EB\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 65^\circ \) và \(\widehat B - \widehat C = 35^\circ .\) Hỏi số đo góc \(\widehat B\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 75

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(65^\circ + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \).

Từ đây, ta tính được \(\widehat B = \left( {115^\circ + 35^\circ } \right):2 = 75^\circ \) và \(\widehat C = \widehat B - 35^\circ = 75^\circ - 35^\circ = 40^\circ \).

Vậy số đo \(\widehat B = 75^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \(8 - 2 < AC < 8 + 2\) hay \(6 < AC < 10\).

Vì độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên nên nó thuộc \(\left\{ {7;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Mà, theo đề \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất nên \(AC < BC\) hay \(AC < 8\).

Do đó, độ dài cạnh \(AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và \(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 17

Giả sử rằng \(\Delta ABC\) có \(AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 7{\rm{ cm}}\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(\left| {AB - AC} \right| < BC < AB + AC\) hay \(4 < BC < 10\).

Mà theo đề, \(\Delta ABC\) cân nên suy ra \(BC = 7{\rm{ cm}}\).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là: \(3 + 7 + 7 = 17{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là \(7{\rm{ cm}}\) và \(2{\rm{ cm}}\) và độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị: cm)?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(\left| {7 - 2} \right| < x < 7 + 2\) hay \(5 < x < 9\).

Mà \(x\) là một số nguyên.

Do đó, \(x \in \left\{ {6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

Vậy có ba tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.