20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 6. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh - góc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 6. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh - góc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 745 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \[\Delta DEF\] có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\). Cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn

\(AB = EF\).

\(\widehat B = \widehat E\).

\(AC = DF\).

\(AB = DE\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (cạnh huyền – gọn nhọn) khi đã có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\), ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat E\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Khi đó:

\(\Delta ABC = \Delta MLN\).

\(\Delta ABC = \Delta MNL.\)

\(\Delta ABC = \Delta LNM\).

\(\Delta ABC = \Delta LMN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(\Delta ABC,\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {80^\circ + 65^\circ } \right) = 35^\circ \)

Xét hai tam giác, nhận thấy:

\(\widehat {BAC} = \widehat {NML} = 80^\circ \) (gt)

\(AC = ML\) (gt)

\(\widehat {ACB} = \widehat {NLM} = 35^\circ \)

Do đó \(\Delta ABC = \Delta MNL\) (g.c.g)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta IHJ\) bằng nhau và được minh họa bằng hình vẽ dưới đây:

Cho hai tam giác ΔABC và ΔIHJ bằng nhau và được minh họa bằng hình vẽ dưới đây:   Khi đó, ΔABC=ΔIHJ theo trường hợp (ảnh 1)

Khi đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) theo trường hợp

Trường hợp hai cạnh góc vuông.

Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

Trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn.

Trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hai tam giác vuông, có:

\(BC = HJ\) (gt)

\(\widehat {BCA} = \widehat {HJI}\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) (cạnh huyền – góc nhọn).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB\parallel CD,\,\,AD\parallel BC\).

Cho hình vẽ bên, biết AB∥CD,AD∥BC.   Phát biểu đúng là (ảnh 1)

Phát biểu đúng là

\(\Delta ADC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta ACD = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta DAC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta CDA\) và \(\Delta ABC\,\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong)

\(AC\) chung (gt)

\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (so le trong)

Suy ra \(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat A = \widehat M = 90^\circ ,\,\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn?

\(AC = MP.\)

\(AB = MN.\)

\(BC = NP.\)

\(AC = MN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện cần thêm để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (cạnh góc vuông – góc nhọn) là \(AC = MP.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat B = \widehat P,\,\,BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(\widehat C = \widehat M.\)

\(\widehat C = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(\widehat A = \widehat M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) (g.c.g) cần thêm cặp góc bằng nhau \(\widehat C = \widehat P.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Khi đó, khẳng định đúng là

\(AB = KC.\)

\(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}.\)

\(AC = BK.\)

\(\widehat {AKB} = \widehat {CBK}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta CBK\), có:

\(AB = BC\) (gt)

\(BK\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Khẳng định đúng là

\(\Delta HIK = \Delta HJK.\)

\(\Delta IHK = \Delta JHK.\)

\(\Delta IHK = \Delta KHJ.\)

\(\Delta HIK = \Delta KJH.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hai tam giác vuông \(\Delta HIK\) và \(\Delta KJH\) có:

\(IH = JK\) (gt)

\(HK\) chung (gt)

Suy ra \(\Delta HIK = \Delta KJH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Khẳng định đúng là

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (hai cạnh góc vuông).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh góc vuông – góc nhọn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hai tam giác vuông trên, có:

\(AC = A'C'\) (gt)

\(BC = B'C'\) (gt)

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\). Cần thêm một điều kiện để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(AC = MP\).

\(AB = MN\).

\(BC = NP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g) khi có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\) và \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\) thì cần thêm \(BC = NP\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai tam giác như hình dưới đây:

Cho hai tam giác như hình dưới đây:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\widehat {HFG} = 44^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\Delta HGF = \Delta KVI\].

ĐúngSai
c

\[\widehat {KIV} = 60^\circ \].

ĐúngSai
d

\[HG = KI.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta HGF\] có \[\widehat {HFG} + \widehat {HGF} + \widehat {FHG} = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác).

Do đó, \[\widehat {HFG} = 180^\circ - \left( {\widehat {HGF} + \widehat {FHG}} \right) = 180^\circ - \left( {76^\circ + 60^\circ } \right) = 44^\circ \].

b) Sai.

Xét \[\Delta HGF\] và \[\Delta KVI\], có:

\[HF = KV\] (gt)

\[\widehat {HFG} = \widehat {KVI} = 44^\circ \]

\[\widehat {GHF} = \widehat {VKI} = 76^\circ \] (gt)

Do đó, \[\Delta HGF = \Delta KIV\] (g.c.g)

c) Đúng.

Vì \[\Delta HGF = \Delta KIV\] (cmt) nên \[\widehat {KIV} = \widehat {HGF} = 60^\circ \] (hai góc tương ứng).

d) Đúng.

Vì \[\Delta HGF = \Delta KIV\] (cmt) nên \[HG = KI\] (hai cạnh tương ứng).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\widehat {xOy}\] khác góc bẹt. Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] và \[C\] sao cho \[OA < OC\]. Trên tia \[Oy\] lấy điểm \[B\] và \[D\] sao cho \[OB = OA;\,\,OD = OC.\] Khi đó:

a

Góc \[O\] là góc chung của \[\Delta OAD\] và \[\Delta OBC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta OAD = \Delta OBC\].

ĐúngSai
c

\[\widehat {ODA} = \widehat {OBC}\].

ĐúngSai
d

\[DA = BC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho ˆxOy khác góc bẹt. Trên tia Ox lấy điểm A và C sao cho OA<OC. Trên tia Oy lấy điểm B và D sao cho OB=OA;OD=OC. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Nhận thấy, góc \[O\] là góc chung của \[\Delta OAD\] và \[\Delta OBC\].

b) Đúng.

Xét \[\Delta OAD\] và \[\Delta OBC\], có:

\[\widehat O\] chung (gt)

\[OA = OB\] (gt)

\[OC = OD\] (gt)

\[\Delta OAD = \Delta OBC\] (c.g.c)

c) Sai.

Vì \[\Delta OAD = \Delta OBC\] (cmt) nên \[\widehat {ODA} = \widehat {OCB}\] (hai góc tương ứng).

d) Đúng.

Vì \[\Delta OAD = \Delta OBC\] (cmt) nên \[DA = BC\] (hai cạnh tương ứng)

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[\widehat B = \widehat C.\] Trên tia đối của tia \[BC\] lấy điểm \[M\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[BM = CN.\] Kẻ \[AI \bot BC\,\,\,\left( {I \in BC} \right),\,\,BE \bot AM\,\,\left( {E \in AM} \right),\,\,CF \bot AN\,\,\left( {F \in AN} \right)\].

Cho ΔABC có ˆB=ˆC. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM=CN. Kẻ AI⊥BC(I∈BC),BE⊥AM(E∈AM),CF⊥AN(F∈AN).   Khi đó (ảnh 1)

Khi đó

a

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABI = \Delta ACI\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta ANC.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta BME = \Delta CNF.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, \[\widehat {ABM},\,\,\widehat {ACN}\] lần lượt kề bù với \[\widehat {ABC},\,\,\widehat {ACB}\].

Do đó, ta có: \[\widehat {ABM} = 180^\circ - \widehat {ABC},\,\,\widehat {ACN} = 180^\circ - \widehat {ACB}\].

Từ đó, suy ra \[\widehat {ABM} = \,\,\widehat {ACN}\].

b) Đúng.

Xét \[\Delta ABI\] và \[\Delta ACI\], có:

\[\widehat {ABI} = \widehat {ACI}\] (gt)

\[AI\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta ABI = \Delta ACI\] (cạnh góc vuông – góc nhọn)

c) Sai.

Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACN\], có:

\[MB = NC\] (gt)

\[\widehat {MBA} = \widehat {NCA}\] (cmt)

\[AB = AC\,\,\left( {\Delta ABI = \Delta ACI} \right)\]

Do đó, \[\Delta ABM = \Delta ACN\] (c.g.c)

d) Đúng.

Vì \[\Delta ABM = \Delta ACN\] (cmt) nên \[\widehat {AMB} = \widehat {CNA}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {EMB} = \widehat {CNF}\].

Xét \[\Delta BME\] và \[\Delta CNF\] có:

\[MB = CN\] (gt)

\[\widehat {EMB} = \widehat {FNC}\] (cmt)

Do đó, \[\Delta BME = \Delta CNF\] (cạnh huyền – góc nhọn)

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] và các điểm \[M \in AC,\,\,H \in BC\] sao cho \[MH \bot BC\] và \[MH = HB.\] Kẻ \[HD \bot AB\,\,\left( {D \in AB} \right),\,\,HE \bot AC\,\,\left( {E \in AC} \right)\].

Cho ΔABC vuông tại A(AB<AC) và các điểm M∈AC,H∈BC sao cho MH⊥BC và MH=HB. Kẻ HD⊥AB(D∈AB),HE⊥AC(E∈AC). (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta DBH = \Delta EMH.\]

ĐúngSai
b

\[HE = HD.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta DAH = \Delta HAE\].

ĐúngSai
d

\[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta DBH\] và \[\Delta EMH\] có:

\[MH = HB\] (gt)

\[\widehat {DBH} = \widehat {HME}\] (cùng phụ với \[\widehat {BCA}\])

Do đó, \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

b) Đúng.

Vì \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cmt) nên \[HE = HD\] (hai cạnh tương ứng)

c) Sai.

Xét \[\Delta DAH\] và \[\Delta HAE\] có:

\[DH = HE\] (cmt)

\[AH\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

d) Đúng.

Vì \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cmt) nên \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (hai góc tương ứng)

Hay \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\].

Mà tia \[AH\] nằm trong \[\widehat {BAC}\].

Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[M\] là trung điểm của \[BC\] và \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat A\]. Từ \[M\], kẻ \[ME \bot AB,\,\,MF \bot AC.\]

Cho ΔABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của ˆA. Từ M, kẻ ME⊥AB,MF⊥AC.   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta MAE = \Delta MFA.\]

ĐúngSai
b

\[\Delta MEB = \Delta MCF\].

ĐúngSai
c

\[AB = AC\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ABM = \Delta ACM.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta MAE\] và \[\Delta MFA\], có:

\[\widehat {EAM} = \widehat {MAF}\] (gt)

\[AM\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta MAE = \Delta MAF\] (cạnh huyền – góc nhọn)

b) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta MEB\] và \[\Delta MCF\] có:

\[BM = MC\] (gt)

\[EM = MF\,\,\,\left( {\Delta MEB = \Delta MCF} \right)\]

Suy ra \[\Delta MEB = \Delta MFC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

c) Đúng.

Vì \[\Delta MEB = \Delta MFC\] nên \[BE = CF\] (hai cạnh tương ứng)

Ta có: \[AB = BE + EA;\,\,\,AC = CF + FA\].

Lại có: \[BE = CF\] và \[AE = AF\] (cmt)

Do đó, \[AB = AC\].

d) Đúng.

Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACM\] có:

\[AB = AC\] (cmt)

\[AM\] chung (gt)

\[BM = MC\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (c.c.c)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết rằng ˆAOM=35∘. Hỏi số đo ˆBMO bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Biết rằng \[\widehat {AOM} = 35^\circ \]. Hỏi số đo \[\widehat {BMO}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 55

Xét hai tam giác vuông \[\Delta BMO\] và \[\Delta AMO\], có:

\[OB = OA\] (gt)

\[OM\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta BMO = \Delta AMO\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó, \[\widehat {BMO} = \widehat {OMA}\] (hai góc tương ứng).

Mà \[\widehat {AMO} = 90^\circ - \widehat {MOA} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \].

Vậy \[\widehat {BMO} = 55^\circ .\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây:

Hỏi trong các hình trên, có mấy hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Nhận thấy:

• Hình 1 có: \(\Delta OAB\) và \(\Delta ONM\): \[\widehat {AOB} = \widehat {NOM}\] (đối đỉnh), \[AO = ON\] (gt); \[\widehat {OAB} = \widehat {ONM}\] (gt).

Do đó, \(\Delta OAB = \Delta ONM\) (g.c.g)

• Hình 2: \(\Delta BAH\) và \(\Delta CAH\): \(AB = AC;\,\,\widehat {BAH} = \widehat {HAC};\,\,AH\) chung.

Do đó, \(\Delta BAH = \Delta CAH\) (c.g.c)

• Hình 3. \(\Delta OAC\) và \(\Delta OBC\): \(OA = OB;\,\,\widehat {AOC} = \widehat {COB};\,\,OC\) chung.

Do đó, \(\Delta OAC = \Delta OBC\) (c.g.c)

Do đó, có hai hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là Hình 2 và 3.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC,\,\,M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Vẽ \[BI,\,\,CK\] vuông góc với \[AM.\]

Cho tam giác ABC,M là trung điểm của cạnh BC. Vẽ BI,CK vuông góc với AM.   Biết rằng KC=4cm. Tính độ dài cạnh BI (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Biết rằng \[KC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính độ dài cạnh \[BI\] (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 4

Xét \[\Delta BIM\] và \[\Delta CKM\] có:

\[MB = MC\] (\[M\] là trung điểm của \[BC\])

\[\widehat {BIM} = \widehat {CKM} = 90^\circ \].

\[\widehat {IMB} = \widehat {KMC}\] (đối đỉnh).

Do đó, \[\Delta BIM = \Delta CKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Từ đó suy ra \[BI = CK\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[KC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Do đó, \[BI = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\). Biết \(DF = EF = 2DE\), tính chu vi của \(\Delta MNP\). (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 20

Nhận thấy, \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có: \(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\).

Do đó, \(\Delta DEF = \Delta PNM\) (g.c.g)

Suy ra \(DF = PN;\,\,EF = NM;\,\,DE = NP\) (các cạnh tương ứng)

Mà ta có: \(DF = EF = 2DE\), do đó \(PN = NM = 2NP = 8{\rm{ cm}}\).

Do đó, chu vi tam giác \(\Delta MNP\)là: \(PN + NM + MP = 8 + 8 + 4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết rằng ˆABD=58∘. Hỏi số đo ˆCAD bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Biết rằng \[\widehat {ABD} = 58^\circ \]. Hỏi số đo \[\widehat {CAD}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 26

Xét hai tam giác vuông \[\Delta DAB\] và \[\Delta CBA\] có:

\[AB\] chung (gt)

\[\widehat {DAB} = \widehat {CBA}\] (gt)

Do đó, \[\Delta DAB = \Delta CBA\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {CAB} = 58^\circ ;\,\,\widehat {DAB} = \widehat {CBA} = 90^\circ - 58^\circ = 32^\circ \] (hai góc tương ứng).

Suy ra \[\widehat {CAD} = \widehat {CAB} - \widehat {DAB} = 58^\circ - 32^\circ = 26^\circ \]