20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\]. Kết luận nào sau đây là sai? (Giả sử các tỉ số đều có nghĩa).

\[\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

Do đó, \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\] sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\). Khi đó ta có

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

\(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).

\(z:y:x = \,1:2:3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) nên \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a.b}}{{3.5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a:b}}{{3:5}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\) và \(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\) và \[y\] là

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Do đó, \(x = 28,\,\,y = 16\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cạnh \(x,\,\,y,\,\,z\) của một tam giác tỉ lệ với \(3;\,\,4;\,\,5\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

\(x:y:z = 3:4:5.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)

\(x:3 = y:4 = z:5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cạnh \(x,\,\,y,\,\,z\) của một tam giác tỉ lệ với \(3;\,\,4;\,\,5\) thì ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) hay \(x:y:z = 3:4:5\) và \(x:3 = y:4 = z:5.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\) và \(x - y = 9\) là

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}} = \frac{{x - y}}{{13 - 22}} = \frac{9}{{ - 9}} =  - 1\).

Do đó, \(x =  - 13;\,\,y =  - 22.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\) và \(a + b - c =  - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\; = }}\frac{{a + b - c}}{{11 + 15 - 22}} = \frac{{ - 8}}{4} =  - 2\).

Do đó, \(a =  - 22;\,\,b =  - 30;\,\,c =  - 44.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\] và \[{x^2} + {y^2} = 91\] lần lượt là

\[x = - 6;y = - 8\].

\[x = - 3;y = - 4\].

\[x = 6;y = 8\].

\[x = 3;y = 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặt \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = k\] suy ra \[x = 3k\,;\,\,y = 4k\] do đó  suy ra \[k = 1\].

Do đó \[x = 3 \cdot 1 = 3\,;\,\,y = 4 \cdot 1 = 4\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{7} = \frac{y}{8}\] và \[x + y = 30\] lần lượt là

\[x = 14\,;\,\,y = 16\].

\[x = 16\,;\,\,y = 14\].

\[x = 12\,;\,\,y = 16\].

\[x = 14\,;\,\,y = 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{{x + y}}{{7 + 8}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\].

Suy ra \[x = 2 \cdot 7 = 14\,;\,\,y = 2 \cdot 8 = 16\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\] và \[x.y = 24\]

\[x = 4\,;\,\,y = 6\] và \[x = 6\,;\,\,y = 4\].

\[x = 4\,;\,\,y = - 6\]

\[x = 4\,;\,\,y = 6\] và \[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = k\] suy ra \[x = 2k\,;\,\,y = 3k\].

Khi đó \[x.y = 6{k^2} = 24\]

\[k =  - 2\] hoặc \[k = 2\].

 Với \[k = 2\] suy ra \[x = 2k = 2 \cdot 2 = 4\,;\,\,y = 3k = 2 \cdot 3 = 6\].

 Với \[k =  - 2\] suy ra \[x = 2k =  - 2.2 =  - 4\,;\,\,y = 3k =  - 2.3 =  - 6.\]

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] và \[x + y = 45\]. Khi đó:

a

\[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\].

ĐúngSai
c

\[y = 25.\]

ĐúngSai
d

\[x - y > 0.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] nên \[5x = 4y\] hay \[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

b) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{4 + 5}} = \frac{{45}}{9} = 5\].

c) Đúng.

Có \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\] nên \[x = 4 \cdot 5 = 20;\,\,y = 5 \cdot 5 = 25\].

d) Sai.

Ta có: \[x - y = 20 - 25 =  - 5 < 0.\]

12. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] và \[3x - y = 49.\] Khi đó:

a

\[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 49\].

ĐúngSai
c

\[x < y.\]

ĐúngSai
d

\[x + y > 65.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] hay \[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

b) Sai.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{3x - y}}{{12 - 5}} = \frac{{49}}{7} = 7\].

c) Đúng.

Có \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 7\] nên \[x = 28;\,\,y = 35\]. Do đó, \[x < y.\]

d) Sai.

Ta có: \[x + y = 28 + 35 = 63 < 65.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\] và \[xyz =  - 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a

\[x = 5k.\]

ĐúngSai
b

\[k = 3\].

ĐúngSai
c

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d

\[x + y + z = - 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Sai.

Ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,;\,\,y = 3k;\,\,z = 5k\].

Mà \[xyz =  - 810\] nên \[2k \cdot 3k \cdot 5k =  - 810\] hay \[30{k^3} =  - 810\].

Suy ra \[{k^3} =  - 27\] nên \[k =  - 3.\]

c) Đúng.

Với \[k =  - 3\] thì \[x =  - 6;\,\,y =  - 9;\,\,z =  - 15\].

Do đó, \[ - 6 >  - 9 >  - 15\] hay \[x > y > z\].

d) Đúng.

Có \[x + y + z =  - 6 + \left( { - 9} \right) + \left( { - 15} \right) =  - 30\].

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác có chu vi là \[48\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi độ dài ba cạnh lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\]. Biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\], khi đó:

a

\[x + y + z = 48.\]

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4.\]

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Độ dài cạnh nhỏ nhất của tam giác là \[16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi tam giác là 48 cm nên ta có: \[x + y + z = 48.\]

b) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\]

c) Đúng.

Có \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4\] nên \[x = 12;\,\,y = 16;\,\,y = 20\].

Do đó, cạnh có độ dài lớn nhất là 20 cm.

d) Sai.

Độ dài cạnh nhỏ nhất là 12 cm.

15. Đúng sai
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 90 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:

a

\[a + b = 90\].

ĐúngSai
b

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

ĐúngSai
c

Chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[500\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: \[90:2 = 45\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[a + b = 45.\]

b) Đúng.

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng và hai cạnh có tỉ lệ 7 và 8 nên ta có \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

c) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7} = \frac{{a + b}}{{8 + 7}} = \frac{{45}}{{15}} = 3.\]

Suy ra \[a = 24;\,\,b = 21.\]

Vậy chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

d) Đúng.

Diện tích của mảnh đất đó là: \[21 \cdot 24 = 504\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\). Tính giá trị của \(3x + 5y\).

Xem đáp án

Đáp án: 102

Ta có \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\).

Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) nên \(x = 9\), \(\frac{y}{5} = 3\) nên \(y = 15.\)

Do đó, \(3x + 5y = 3.9 + 5.15 = 102\).

17. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\) và \(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Xem đáp án

Đáp án: −34

Ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9} = \frac{{x - y}}{{4 - 9}} = \frac{{10}}{{ - 5}} =  - 2\).

Do đó, \(\frac{x}{4} =  - 2\) nên \(x =  - 2.4 =  - 8\).

           \(\frac{y}{9} =  - 2\) nên \(y =  - 2.9 =  - 18\).

Do đó, \(A = 2x + y = 2.\left( { - 8} \right) + \left( { - 18} \right) =  - 34\).

Vậy \(A =  - 34.\)

18. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 14

Gọi độ dài các cạnh của tam giác đó là \[x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z > 0} \right)\] .

Theo đề bài, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7}\] và \[x + y + z = 36\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 6 + 7}} = \frac{{36}}{{18}} = 2\].

Suy ra \[x = 5 \cdot 2 = 10;{\rm{ }}y = 6 \cdot 2 = 12;{\rm{ }}z = 7 \cdot 2 = 14\].

Do đó, độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó là 14.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4}\] và \[x + y + z = 9\]. Tính giá trị của \[A = x - 2y + z\].

Xem đáp án

Đáp án: −6

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4} = \frac{{x - 1 + y - 2 + z + 3}}{{2 + 3 + 4}} = \frac{{x + y + z}}{9} = \frac{9}{9} = 1\].

Suy ra \[x = 3;\,\,y = 5;\,\,z = 1\].

Do đó, \[A = x - 2y + z = 3 - 5 \cdot 2 + 1 =  - 6.\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác có độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với \[2;\,\,3;\,\,4\] và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 8 cm. Tính chu vi của tam giác. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Cho một tam giác có độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với \[2;\,\,3;\,\,4\] và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 8 cm. Tính chu vi của tam giác. (Đơn vị: cm)