20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 785 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của số thực \[x\] kí hiệu là                

\[\sqrt x .\]

\[\left| x \right|.\]

\[{x^2}.\]

\[{x^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị tuyệt đối của số thực \[x\] kí hiệu là \[\left| x \right|.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi số thực, khẳng định nào sau đây là sai?

\[\left| x \right| \ge 0.\]

\[{\left| x \right|^2} = {x^2}.\]

\[\left| x \right| \ge - x.\]

\[\left| x \right| > - x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \[\left| x \right| \ge  - x\] (Khi \[x = 0\] thì dấu “=” xảy ra).

Do đó, đáp án D là sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\] là

\[x = - 1,2\].

\[x = 1,2\].

\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \) là

\( - \sqrt 5 \).

\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\left| {x + 1} \right| = 0\) là

0.

- 1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left| {x + 1} \right| = 0\) nên \(x + 1 = 0\).

Do đó, \(x =  - 1\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực của \[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| =  - \sqrt 7 \]?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \[\left| x \right| \ge 0\] mà \[ - \sqrt 7  < 0\] nên phương trình không có nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng: Giá trị tuyệt đối của số thực \[x\]…..

Chính bằng số thực \[x\].

Là số đối của \[x\].

Là khoảng cách từ điểm \[x\] đến điểm 0 trên trục số.

Là số dương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị tuyệt đối của số thực \[x\] là khoảng cách từ điểm \[x\] đến điểm 0 trên trục số.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] thỏa mãn \[\left| {x - 1} \right| = 3\] là

\[x \in \left\{ { - 4;\,\,4} \right\}.\]

\[x \in \left\{ { - 3;\,\,3} \right\}\].

\[x \in \left\{ {4;\,\, - 2} \right\}\]

\[x = 4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left| {x - 1} \right| = 3\].

TH1: \[x - 1 = 3\] nên \[x = 4.\]

TH2: \[x - 1 =  - 3\] nên \[x =  - 2.\]

Do đó, nghiệm của phương trình là \[x \in \left\{ {4;\,\, - 2} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \[M = \sqrt {\left| { - 9} \right|} \] bằng

9.

\[ - 9.\]

\[ - 3.\]

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[M = \sqrt {\left| { - 9} \right|}  = \sqrt 9  = 3.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{3}{4}} \right| - \frac{{\sqrt {81} }}{{14}}\) bằng

\(\frac{5}{4}.\)

\( - \frac{5}{{14}}.\)

\(\frac{5}{{14}}.\)

\( - \frac{8}{{14}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{3}{4}} \right| - \frac{{\sqrt {81} }}{{14}} = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} - \frac{9}{{14}} = 1 - \frac{9}{{14}} = \frac{5}{{14}}.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(12\% ;\,\,0,\left( 2 \right);\,\, - 2\frac{3}{5};\,\,1,\left( 1 \right);\,\,\sqrt 5 \). Trong đó:

a

\(\sqrt 5 \) là số vô tỉ.

ĐúngSai
b

Số lớn nhất là \(12\% .\)

ĐúngSai
c

Các số đối tương ứng với các số đã cho là \( - 12\% ;\,\, - 0,\left( 2 \right);\,\,2\frac{3}{5};\,\, - 1,\left( 1 \right); - \sqrt 5 .\)

ĐúngSai
d

Giá trị tuyệt đối tương ứng với các số đã cho là \(12\% ;\,\,0,\left( 2 \right);\,\, - 2\frac{3}{5};\,\,1,\left( 1 \right);\sqrt 5 .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong các số đã cho có \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ.

b) Sai.

Có \(12\%  = 0,12;\,\, - 2\frac{3}{5} =  - 2,6;\,\,\sqrt 5  = 2,23...\)..

Do đó, số lớn nhất trong các số đã cho là \(\sqrt 5 \).

c) Đúng.

Các số đối tương ứng với các số đã cho là: \( - 12\% ;\,\, - 0,\left( 2 \right);\,\,2\frac{3}{5};\,\, - 1,\left( 1 \right); - \sqrt 5 .\)

d) Sai.

Giá trị tuyệt đối tương ứng với các số đã cho là \(12\% ;\,\,0,\left( 2 \right);\,2\frac{3}{5};\,\,1,\left( 1 \right);\sqrt 5 .\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \( - 4;\,\,\,2\frac{3}{4};\,\,\,1,25;\,\,\,35\% ;\,\, - 1\frac{1}{4};\,\, - \left( { - 4} \right);\,\, - 2,75;\,\, - \frac{7}{{20}}\). Khi đó:

a

Phân số biểu diễn \(35\% \) là \(\frac{7}{{20}}\).

ĐúngSai
b

Có 4 cặp số đối nhau trong các số trên.

ĐúngSai
c

\(\left| { - 4} \right| = \left| { - \left( { - 4} \right)} \right| = - 4\).

ĐúngSai
d

Các giá trị tuyệt đối của các số trong dãy trên là \(4;\,\,2,75;\,\,1,25;\,\,0,35.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(35\%  = \frac{{35}}{{100}} = \frac{7}{{20}}\).

b) Đúng.

Các cặp số đối trong các số trên là: \( - 4\) và \( - \left( { - 4} \right)\); \(\,35\% \) và \( - \frac{7}{{20}}\); \(2\frac{3}{4}\) và \( - 2,75;\) \(1,25\) và \( - 1\frac{1}{4}.\)

Do đó, có 4 cặp số đối nhau.

c) Sai.

Có \(\left| { - 4} \right| = \left| { - \left( { - 4} \right)} \right| = 4\).

d) Đúng.

Ta có:

\(\left| { - 4} \right| = \left| { - \left( { - 4} \right)} \right| = 4\);

\(\left| {2\frac{3}{4}} \right| = \left| { - 2,75} \right| = 2,75\);

\(\left| { - 1\frac{1}{4}} \right| = \left| {1,25} \right| = 1,25\);

\(\left| {\,35\% } \right| = \left| { - \frac{7}{{20}}} \right| = 0,35\).

Do đó, các giá trị tuyệt đối của các số trong dãy trên là \(4;\,\,2,75;\,\,1,25;\,\,0,35.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số sau: \(17\% ;\,\, - 2;\,\, - 5;\,\,\frac{0}{{2021}};\,\, - \sqrt {25} ;\,\,1,75\). Khi đó:

Dãy có một số vô tỉ.

Số lớn nhất là \(1,75.\)

Hai số \( - 5\) và \( - \sqrt {25} \) là hai số có cùng giá trị tuyệt đối.

Giá trị tuyệt đối tương ứng với các số đã cho là \(0,17;\,\,2;\,\,5;\,\,0;\,\, - 5;\,\,1,75.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Có \( - \sqrt {25}  =  - 5\), do đó dãy không có số vô tỉ.

b) Đúng.

Nhận thấy \(17\%  = 0,17\); \(\frac{0}{{2021}} = 0\); \( - \sqrt {25}  =  - 5\).

Vì thế \( - 5 <  - 2 < 0 < 0,17 < 1,75\).

Do đó, số lớn nhất là \(1,75.\)

c) Đúng.

Ta có: \( - \sqrt {25}  =  - 5\) nên \(\left| { - \sqrt {25} } \right| = \left| { - 5} \right| = 5\).

Vậy hai số \( - 5\) và \( - \sqrt {25} \) là hai số có cùng giá trị tuyệt đối.

d) Sai.

Giá trị tuyệt đối tương ứng với các số đã cho là: \(0,17;\,\,2;\,\,5;\,\,0;\,\, - 5;\,\,1,75.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số sau:

Cho trục số sau: (ảnh 1)

a

Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \(1\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị lớn hơn \( - 1.\)

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\) lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Quan sát trục số, ta thấy:

a) Sai.

Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. Do đó, khẳng định a) là sai.

b) Đúng.

Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\).

Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định b) là đúng.

c) Sai.

Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

Mà \(M\) nằm bên trái so với số \( - 1\) nên \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \( - 1\).

Vậy, khẳng định c) là sai.

d) Đúng.

Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\) là \(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).

Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định d) là đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\). Khi đó:

a

Tập hợp \(A\) chứa các số hữu tỉ thuộc \(M\) là \(A = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,8} \right\}\).

ĐúngSai
b

Tập hợp các số vô tỉ thuộc tập \(M\) là \[B = \left\{ {\sqrt {45} } \right\}\].

ĐúngSai
c

Tập hợp có các phần tử là các số đối của tập \(M\) là

\(C = \left\{ { - 2,34;\,\, - \frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\, - 3,\left( 1 \right);\,\, - \sqrt {45} ;\,\, - 8} \right\}\).

ĐúngSai
d

Tập hợp có các phần tử là giá trị tuyệt đối của các số thuộc tập \(M\) là

\(D = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,4;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nhận thấy có \( - \sqrt {16}  =  - 4\) nên tập hợp \(A\) chứa các số hữu tỉ thuộc \(M\) là:

\(A = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,8;\,\, - \sqrt {16} } \right\}\).

b) Đúng.

Nhận thấy \(\sqrt {45}  = 3\sqrt 5 \) là số số vô tỉ.

Do đó, tập hợp các số vô tỉ thuộc tập \(M\) là \[B = \left\{ {\sqrt {45} } \right\}\].

c) Sai.

Tập hợp có các phần tử là các số đối của tập \(M\) là \(C = \left\{ { - 2,34;\,\, - \frac{4}{9};\,\,\sqrt {16} ;\,\,0;\,\, - 3,\left( 1 \right);\,\, - \sqrt {45} ;\,\, - 8} \right\}\).

d) Đúng.

Tập hợp có các phần tử là giá trị tuyệt đối của các số thuộc tập \(M\) là:

\(D = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,4;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\).

16. Tự luận
1 điểm

Số đối của \( - \left| {\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} } \right|\) bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 1,25

Ta có: \( - \left| {\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} } \right| =  - \left| {\sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} } \right| =  - \frac{5}{4} =  - 1,25\).

Do đó, số đối của \( - \left| {\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} } \right|\) bằng \(1,25\)

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(T = \left| { - 2} \right| \cdot \sqrt {0,25}  + {\left( { - 3} \right)^3} \cdot \frac{1}{9} + {\left( { - 2019} \right)^0} \cdot {\left( { - 1} \right)^{2019}}\).

Xem đáp án

Đáp án: −3

Ta có: \(T = \left| { - 2} \right| \cdot \sqrt {0,25}  + {\left( { - 3} \right)^3} \cdot \frac{1}{9} + {\left( { - 2019} \right)^0} \cdot {\left( { - 1} \right)^{2019}}\)

           \(T = 2 \cdot 0,5 + \left( { - 27} \right) \cdot \frac{1}{9} + 1 \cdot {\left( { - 1} \right)^{}}\)

           \(T = 1 + \left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right)\)

            \(T =  - 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,15

Ta có: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)

TH1: \(2x + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x = \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{3}{{10}}:2\)

\(x = \frac{3}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{3}{{20}}\)

\(x = 0,15\)

TH2: \(2x + \frac{1}{5} =  - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x =  - \frac{7}{{10}}\)

\(x =  - \frac{7}{{10}}:2\)

\(x =  - \frac{7}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x =  - \frac{7}{{20}}\)

\(x =  - 0,35\) 

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(B = \left| {x + 5} \right| - 2\).

Xem đáp án

Đáp án: −2

Ta có: \(\left| {x + 5} \right| \ge 0\) nên \(\left| {x + 5} \right| - 2 \ge  - 2\) hay \(B \ge  - 2\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(B = \left| {x + 5} \right| - 2\) bằng \( - 2\) khi \(x =  - 5.\)

20. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\left| {x - 2005} \right| + \left| {2006 - y} \right| = 0\). Tính giá trị của \(T = x + y\).

Xem đáp án

Đáp án: 4011

Ta có: \(\left| {x - 2005} \right| + \left| {2006 - y} \right| = 0\) khi \(\left| {x - 2005} \right| = 0\) và \(\left| {2006 - y} \right| = 0\).

Do đó, \(x = 2005\) và \(y = 2006\).

Suy ra \(T = x + y = 2005 + 2006 = 4011\).