20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phép tính lôgarit (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phép tính lôgarit (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1176 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 2a = 5. Khi đó     

a = log25.

a = log52.

a = log2.

a = log2.

Xem đáp án

A

Có 2a = 5 Þ a = log25.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết logab = 3. Tính logab-2.     

−9.

6.

\(\frac{1}{9}\).

−6.

Xem đáp án

D

logab-2 = −2logab = −6.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho log2x = 16. Tính A = log8(log4x2).     

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

3.

Xem đáp án

C

A = log8(log4x2) = log8(log2x) = log816 = \(\frac{{{{\log }_2}16}}{{{{\log }_2}8}} = \frac{{{{\log }_2}{2^4}}}{{{{\log }_2}{2^3}}} = \frac{4}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = {4^{{{\log }_2}3}}\). Khi đó giá trị của A bằng      

9.

6.

\(\sqrt 3 \).

81.

Xem đáp án

A

 \(A = {4^{{{\log }_2}3}} = {2^{2{{\log }_2}3}} = {3^2} = 9\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _a}b = 2\)\({\log _a}c = 3\). Tính \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\).     

31.

13.

30.

108.

Xem đáp án

B

\(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\)\( = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3}\)\( = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2.2 + 3.3 = 13\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức M = log22 + log24 + log28 + …+ log22048 bằng     

11.

66.

4096.

11log22048.

Xem đáp án

B

M = log22 + log24 + log28 + …+ log22048 = log2(2.22.23….211) = log2266 = 66.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương a, b bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng.

\({\log _3}\frac{{9{a^3}}}{b} = 1 + 3{\log _3}a + {\log _3}b\).

\({\log _3}\frac{{9{a^3}}}{b} = 1 + \frac{1}{3}{\log _3}a + {\log _3}b\).

\({\log _3}\frac{{9{a^3}}}{b} = 2 + \frac{1}{3}{\log _3}a - {\log _3}b\).

\({\log _3}\frac{{9{a^3}}}{b} = 2 + 3{\log _3}a - {\log _3}b\).

Xem đáp án

D

\({\log _3}\frac{{9{a^3}}}{b} = {\log _3}\left( {9{a^3}} \right) - {\log _3}b = 2 + 3{\log _3}a - {\log _3}b\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho log7 = a thì \(A = \log \frac{1}{{343}}\) theo a là     

3a.

−3a.

4 – 3a.

6(a – 1).

Xem đáp án

B

\(A = \log \frac{1}{{343}}\)\( =  - \log {7^3}\)\( =  - 3\log 7 =  - 3a\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số thực dương a, b thỏa mãn log2a – 3log2b = 2, khẳng định nào dưới đây đúng?     

\(a = \frac{4}{{{b^3}}}\).

a = 4b3.

a3 = 4b.

a = 3b + 4.

Xem đáp án

B

log2a – 3log2b = 2 Û log2a – log2b3 = 2 Û \({\log _2}\frac{a}{{{b^3}}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{{b^3}}} = 4\) Û a = 4b3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{10}}{b^2}} \right) + {\log _{\sqrt a }}\left( {\frac{a}{{\sqrt b }}} \right) + {\log _{\sqrt[8]{b}}}\left( {{b^{ - 2}}} \right)\) (với 0 < a ≠ 1; 0 < b ≠ 1).     

\(\sqrt 3 \).

9.

\(\sqrt 2 \).

2.

Xem đáp án

B

\(P = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{10}}{b^2}} \right) + {\log _{\sqrt a }}\left( {\frac{a}{{\sqrt b }}} \right) + {\log _{\sqrt[8]{b}}}\left( {{b^{ - 2}}} \right)\)

\( = {\log _{{a^2}}}{a^{10}} + {\log _{{a^2}}}{b^2} + {\log _{\sqrt a }}a - {\log _{\sqrt a }}\sqrt b  + {\log _{\sqrt[8]{b}}}\left( {{b^{ - 2}}} \right)\)

\( = 5{\log _a}a + {\log _a}b + 2{\log _a}a - {\log _a}b - 16{\log _b}b\)

\( = 5 + 2 - 16 =  - 9\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho logab = 5; logac = 9 (b, c > 0; 0 < a ≠ 1). Khi đó

a) logabc = −4.

b) \({\log _b}c = \frac{5}{9}\).

c) \({\log _a}\left( {\frac{b}{{{c^2}}}} \right) = 23\).

d) \({\log _{{a^3}}}\frac{{\sqrt b }}{{{c^2}}} = - \frac{{31}}{6}\).

Xem đáp án

a) logabc = logab + logac = 5 + 9 = 14.

b) \({\log _b}c = \frac{{{{\log }_a}c}}{{{{\log }_a}b}} = \frac{9}{5}\).

c) \({\log _a}\left( {\frac{b}{{{c^2}}}} \right) = {\log _a}b - {\log _a}{c^2} = {\log _a}b - 2{\log _a}c = 5 - 2.9 =  - 13\).

d) \({\log _{{a^3}}}\frac{{\sqrt b }}{{{c^2}}} = {\log _{{a^3}}}\sqrt b  - {\log _{{a^3}}}{c^2}\)\( = \frac{1}{6}{\log _a}b - \frac{2}{3}{\log _a}c\)\( = \frac{5}{6} - \frac{{18}}{3} =  - \frac{{31}}{6}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho a, b là hai số thực dương và A = log3a2b.

a) Nếu a = 3, b = 9 thì A = 3.

b) log3a2b = 2log3a + log3b.

c) Nếu b = a3 thì A = 5log3a.

d) Nếu A = 5 thì a2b = 125.

Xem đáp án

a) Nếu a = 3, b = 9 thì A = log3(32.9) = log334 = 4.

b) log3a2b = log3a2 + log3b = 2log3a + log3b.

c) Nếu b = a3 thì A = log3a5 = 5log3a.

d) Nếu A = 5 thì log3a2b = 5 Û a2b = 35 = 243.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Biết a = log275; b = log87; c = log23.

a) a = 3log35.

b)\(a.c = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) \(\frac{{ac}}{b} = {\log _7}5\).

d) \({\log _{12}}35 = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\).

Xem đáp án

a) \(a = {\log _{27}}5 = {\log _{{3^3}}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\).

b) Ta có \(a.c = c.a = {\log _2}3.{\log _{27}}5 = {\log _2}3.\frac{1}{3}.{\log _3}5 = \frac{1}{3}.{\log _2}3.{\log _3}5 = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) Có \(\frac{{a.c}}{b} = \frac{{\frac{1}{3}{{\log }_2}5}}{{{{\log }_8}7}} = \frac{1}{3}{\log _2}5.{\log _7}8 = \frac{1}{3}{\log _2}5.3.{\log _7}2 = {\log _7}2.{\log _2}5 = {\log _7}5\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a = {\log _{27}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\\b = {\log _8}5 = \frac{1}{3}{\log _2}7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _3}5 = 3a\\{\log _2}7 = 3b\end{array} \right.\).

Mà \[{\log _{12}}35 = \frac{{{{\log }_2}\left( {7.5} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{{3.2}^2}} \right)}} = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}3.{{\log }_3}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{3b + c.3a}}{{c + 2}} = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Công thức logx = 11,8 + 1,5M cho biết mối liên hệ giữa nặng lượng x tạo ra (tính theo erg, 1 erg tương đương 10−7 jun) với độ lớn M theo thang Richter của một trận động đất.

a) Trận động đất có độ lớn 2 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 6,3.1034 erg.

b) Trận động đất có độ lớn 3 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 2.109 jun.

c) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 100 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

d) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 1000 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

Xem đáp án

 a) Với M = 2 thì logx = 14,8 Û x ≈ 6,3.1014 erg.

b) Với M = 3 ta được logx = 16,3 Û x ≈ 2.1016 erg = 2.109 jun.

c) d)  Gọi x1; x2 (erg) lần lượt là năng lượng tạo ra của hai trận động đất có độ lớn lần lượt là M1 = 5; M2 = 3 (độ Richter).

Ta có logx1 = 11,8 + 1,5M1; logx2 = 11,8 + 1,5M2

\( \Rightarrow \log {x_1} - \log {x_2} = 1,5\left( {{M_1} - {M_2}} \right)\)\( \Rightarrow \log \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = 3\)\( \Rightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = {10^3} = 1000\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho a, b là hai số thực dương và biểu thức A = 3log2a – log2b.

a) Biểu thức A = log2a3b.

b) Biểu thức A = log2(a3 – b).

c) Nếu a = 8, b = 2 thì A = 8.

d) Nếu \({a^3} = 4\sqrt 2 b\) thì giá trị của biểu thức A bằng \(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

a) b) A = 3log2a – log2b = log2a3 – log2b = \({\log _2}\frac{{{a^3}}}{b}\).

c) Nếu a = 8; b = 2 thì \(A = {\log _2}\frac{{{8^3}}}{2} = {\log _2}\frac{{{2^9}}}{2} = {\log _2}{2^8} = 8\).

d) Nếu \({a^3} = 4\sqrt 2 b\) thì \(A = {\log _2}\frac{{4\sqrt 2 b}}{b}\)\( = {\log _2}4\sqrt 2  = {\log _2}{2^{\frac{5}{2}}} = \frac{5}{2}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho a, b là các số thực dương và a ≠ 1 thỏa mãn loga(a3b) = 1. Tính \({\log _{{a^2}}}b\).

Xem đáp án

Ta có loga(a3b) = 1 Û 3logaa + logab = 1 Û logab = −2.

Khi đó \({\log _{{a^2}}}b\)\( = \frac{1}{2}{\log _a}b =  - 1.\)

Trả lời: −1.

17. Tự luận
1 điểm

Cường độ một trận động đất \(M\) (độ Richter) được cho bởi công thức \(M = \log A - \log {A_0}\), với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ 20 , một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, một trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn mạnh hơn gấp 4 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Gọi \({M_1},{M_2}\) lần lượt là cường độ của trận động đất ở San Francisco và ở Nam Mỹ. Trận động đất ở San Francisco có cường độ là 8 độ Richter nên:

\({M_1} = \log A - \log {A_0} \Leftrightarrow 8 = \log A - \log {A_0}.\)

Trận động đất ở Nam Mỹ có biên độ là \(4A\), khi đó cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là:

\({M_2} = \log (4A) - \log {A_0} = \log 4 + \left( {\log A - \log {A_0}} \right) = \log 4 + 8 \approx 8,6\)(độ Richter).

Trả lời: 8,6.

18. Tự luận
1 điểm

Độ pH của một dung dịch hóa học được tính theo công thức pH = −log[H+], trong đó [H+] là nồng độ (tính theo mol/lít) của các ion hydrogen. Một dung dịch có nồng độ \({H^ + }\)gấp 17 lần nồng độ \({H^ + }\)của cà phê đen. Tính độ \(pH\) của dung dịch đó. Biết nồng độ H+ của cà phê đen là 10−5 (mol/lít). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(p{H_{dd}} =  - \log \left( {17 \cdot {{10}^{ - 5}}} \right) =  - \left[ {\log 17 + \log {{10}^{ - 5}}} \right] =  - [\log 17 - 5] \approx 3,77\).

Trả lời: 3,77.

19. Tự luận
1 điểm

Biết a, b là các số thực dương thỏa mãn log2a2 + log2b = 5. Tính giá trị biểu thức P = 5a2b.

Xem đáp án

Ta có log2a2 + log2b = 5 Û log2a2b = 5 Û a2b = 25 = 32.

Do đó P = 5a2b = 5.32 = 160.

Trả lời: 160.

20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của A biết \(A = {9^{\frac{1}{{{{\log }_6}3}}}} + {49^{{{\log }_7}8}}\).

Xem đáp án

\(A = {9^{\frac{1}{{{{\log }_6}3}}}} + {49^{{{\log }_7}8}}\)\( = {3^{2{{\log }_3}6}} + {7^{2{{\log }_7}8}}\)\( = {6^2} + {8^2} = 100\).

Trả lời: 100.