Đề kiểm tra Phép tính lôgarit (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phép tính lôgarit (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \({\log _2}a = x\), \({\log _2}b = y\). Tính \(P = {\log _2}\left( {{a^2}{b^3}} \right)\).

\(P = 6xy\).

\(P = 2x + 3y\).

\(P = {x^2}{y^3}\).

\(P = {x^2} + {y^3}\).

Xem đáp án

\(P = {\log _2}\left( {{a^2}{b^3}} \right)\)\( = {\log _2}{a^2} + {\log _2}{b^3}\)\( = 2{\log _2}a + 3{\log _2}b\)\( = 2x + 3y\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[a\] là số thực dương khác \[1\] tùy ý, \[{\log _{{a^5}}}{a^4}\] bằng

\[\frac{4}{5}\].

\[20\].

\[\frac{5}{4}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Ta có: \[{\log _{{a^5}}}{a^4} = \frac{4}{5}.{\log _a}a = \frac{4}{5}.1 = \frac{4}{5}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\log a = 10;\)\(\log b = 100\). Khi đó \(\log \left( {a.{b^3}} \right)\)bằng

\(290\).

\(310\).

\( - 290\).

\[30\].

Xem đáp án

\[\log \left( {a.{b^3}} \right) = \log \left( a \right) + \log \left( {{b^3}} \right) = \log \left( a \right) + 3\log \left( b \right) = 310\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,\;b,\;c\) là các số thực dương tùy ý và \(a \ne 1\), \({\log _{\sqrt a }}b\) bằng

\(2 + {\log _a}b\).

\(2{\log _a}b\).

\(\frac{1}{2} + {\log _a}b\).

\(\frac{1}{2}{\log _a}b\).

Xem đáp án

Ta có: \({\log _{\sqrt a }}b = {\log _{{a^{1/2}}}}b = 2{\log _a}b\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a > 0;\,a \ne 1\), giá trị của biểu thức \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}}\)là

\(\frac{1}{5}\).

\(5\).

\(\sqrt {5\,} \).

\(25\).

Xem đáp án

Ta có \[{a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}} = {a^{2{{\log }_a}5}} = {\left( {{a^{{{\log }_a}5}}} \right)^2} = {5^2} = 25\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(m = {\log _6}2\), \(n = {\log _6}5\) thì \({\log _3}5\)bằng

\(\frac{n}{{m - 1}}\)

\(\frac{n}{{m + 1}}\)

\(\frac{n}{{1 - m}}\)

\(\frac{m}{n}\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}5 = \frac{{{{\log }_6}5}}{{{{\log }_6}3}}\)\( = \frac{{{{\log }_6}5}}{{{{\log }_6}6 - {{\log }_6}2}}\)\( = \frac{n}{{1 - m}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn \[P = {3^{{{\log }_9}4 + {{\log }_3}5}}\]

\(P = 80\).

\(P = 7\).

\(P = 10\).

\(P = 21\).

Xem đáp án

Ta có : \[{\log _9}4 = {\log _{{3^2}}}{2^2} = {\log _3}2\].

\[{\log _9}4 + {\log _3}5 = {\log _3}2 + {\log _3}5 = {\log _3}\left( {2.5} \right) = {\log _3}10\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _6}45 = a + \frac{{{{\log }_2}5 + b}}{{{{\log }_2}3 + c}}\), với \(a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}\). Tính tổng \(a + b + c\).

\( - 4\)

\(2\)

\(0\)

\(1\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _6}45 = {\log _6}\left( {{3^2}.5} \right)\)\( = \frac{{{{\log }_2}\left( {{3^2}5} \right)}}{{{{\log }_2}6}}\)\( = \frac{{2{{\log }_2}3 + {{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}\left( {2.3} \right)}}\)\( = \frac{{2{{\log }_2}3 + {{\log }_2}5}}{{1 + {{\log }_2}3}}\)\( = \frac{{2\left( {{{\log }_2}3 + 1} \right) + {{\log }_2}5 - 2}}{{{{\log }_2}3 + 1}}\) \( = 2 + \frac{{{{\log }_2}5 - 2}}{{{{\log }_2}3 + 1}}\)

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 2\\c = 1\end{array} \right.\) \( \Rightarrow a + b + c = 2 - 2 + 1 = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {3^{2{{\log }_3}a}} - {\log _5}{a^2}.{\log _a}25\), với \(a\) là số thực dương khác \(1\) ta được:

\(P = {a^2} - 4\).

\(P = {a^2} - 2\).

\(P = {a^2} + 2\).

\(P = {a^2} + 4\).

Xem đáp án

Ta có: \[P = {\left( {{3^{{{\log }_3}a}}} \right)^2} - 2{\log _5}a.2{\log _a}5 = {a^2} - 4\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{\log _2}5 = a;\,\,{\log _3}5 = b\]. Khi đó \[{\log _6}5\] tính theo \(a\) và \(b\) là

\(a + b\).

\[\frac{{ab}}{{a + b}}\].

\[\frac{1}{{a + b}}\].

\[{a^2} + {b^2}\].

Xem đáp án

Ta có \[{\log _6}5 = \frac{1}{{{{\log }_5}6}} = \frac{1}{{{{\log }_5}\left( {2.3} \right)}} = \frac{1}{{{{\log }_5}2 + {{\log }_5}3}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_2}5}} + \frac{1}{{{{\log }_3}5}}}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}} = \frac{{ab}}{{a + b}}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho áp suất không khí \(P\) (đo bằng milimet thuỷ ngân, kí hiệu là mmHg) suy giảm mũ so với độ cao \(x\) (đo bằng mét), tức \(P\) giảm theo công thức \[P = {P_0}{{\rm{e}}^{xi}}\] trong đó \({P_0} = 760mmHg\) là áp suất ở mực nước biển \(\left( {x = 0} \right)\), \(i\) là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao \(1000m\) thì áp suất của không khí là \(672,71mmHg\). Hỏi áp suất không khí ở độ cao \(3580m\) gần với số nào sau đây nhất

\(491\,mmHg\).

\(490\,mmHg\).

\(492\,mmHg\).

\(493\,mmHg\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \[P = {P_0}{{\rm{e}}^{xi}}\]

Ở độ cao \(1000m\), ta có :\({P_0} = 760mmHg,x = 1000m,P = 672,71mmHg\), từ giả thiết này ta tìm được hệ số suy giảm \(i\). Ta có \[672,71 = 760{{\rm{e}}^{1000 \times i}} \Leftrightarrow 1000i = \ln \frac{{672,71}}{{760}} \Leftrightarrow i = \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,71}}{{760}}\]

Khi đó ở độ cao \(3580m\), áp suất của không khí là: \[P = 760{{\rm{e}}^{\frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,71}}{{760}} \times 3580}} \approx 491,04\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức \[S = A.{{\rm{e}}^{rt}}\], trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng, \(t\) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là \(100\) con và sau \(5\) giờ có \(300\) con. Hỏi số con vi khuẩn sau \(10\) giờ ?

\(800\).

\(900\).

\(950\).

\(1000\).

Xem đáp án

Trước tiên, ta tìm tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của loại vi khuẩn này.

Từ giả thiết ta có: \[300 = 100.{{\rm{e}}^{5r}}\]\[ \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 300 - \ln 100}}{5} = \frac{{\ln 3}}{5}\].

Sau \(10\) giờ, từ \(100\) con vi khuẩn sẽ có \[100.{{\rm{e}}^{10.\frac{{\ln 3}}{5}}} = 900\] con.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các biểu thức sau: \(A = {\log _{{2^{2030}}}}4 - \frac{1}{{1015}} + \ln {e^{2035}}\); \(B = {\log _5}3 \cdot {\log _2}5 - \frac{{\ln 9}}{{\ln 4}}\)

a

\(A\) chia hết cho 5

ĐúngSai
b

\(A - B = 2036\)

ĐúngSai
c

\(A + 2024B = 2035\)

ĐúngSai
d

\(A - 2024B = 2035\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Ta có: \(A = {\log _{{2^{2030}}}}4 - \frac{1}{{1015}} + \ln {e^{2035}} = {\log _{{2^{2030}}}}{2^2} - \frac{1}{{1015}} + 2035\)

\( = \frac{2}{{2030}} - \frac{1}{{1015}} + 2035 = 2035.{\rm{ }}\)

Ta có: \(B = {\log _5}3.{\log _2}5 - \frac{{\ln 9}}{{\ln 4}} = {\log _2}5.{\log _5}3 - {\log _4}9\)

\( = {\log _2}3 - {\log _{{2^2}}}{3^2} = {\log _2}3 - {\log _2}3 = 0.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Tính được giá trị của các biểu thức sau (biết \(a > 0,a \ne 1\)). Vậy:

a

\(A = {2^{{{\log }_2}3}} - {\log _{\sqrt 3 }}3\) có \(A > 2\)

ĐúngSai
b

\(B = \ln 2 \cdot {\log _2}4 \cdot {\log _4}3 \cdot {\log _3}2 - {5^{{{\log }_5}(\ln 2)}}\) có \(B = 0\)

ĐúngSai
c

\(C = {\log _a}\sqrt {a\sqrt {a\sqrt a } } \) có \(C > 1\)

ĐúngSai
d

\(D = {\log _a}\frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{a\sqrt[4]{a}}}\) có \(D > 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Ta có: \({2^{{{\log }_2}3}} - {\log _{\sqrt 3 }}3 = 3 - {\log _{{3^{\frac{1}{2}}}}}3 = 3 - 2 = 1\).

b) Ta có: \(\ln 2 \cdot {\log _2}4 \cdot {\log _4}3 \cdot {\log _3}2 - {5^{{{\log }_5}(\ln 2)}}\)

\(\begin{array}{l} = \ln 2 \cdot {\log _2}3 \cdot {\log _3}2 - \ln 2\\ = \ln 2 - \ln 2 = 0\end{array}\)

c) Ta có: \({\log _a}\sqrt {a \cdot \sqrt {a \cdot \sqrt a } }  = {\log _a}{\left[ {a \cdot {{\left( {a \cdot {a^{\frac{1}{2}}}} \right)}^{\frac{1}{2}}}} \right]^{\frac{1}{2}}} = {\log _a}{a^{\frac{7}{8}}} = \frac{7}{8}\).

d) Ta có: \({\log _a}\frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{a \cdot \sqrt[4]{a}}} = {\log _a}\frac{{{a^{\frac{3}{2}}}}}{{a \cdot {a^{\frac{1}{4}}}}} = {\log _a}{a^{\frac{3}{2} - \left( {1 + \frac{1}{4}} \right)}} = {\log _a}{a^{\frac{1}{4}}} = \frac{1}{4}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Với \[\;a\] là số thực dương bất kì. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[I\].

ĐúngSai
b

\(\ln \left( {3 + a} \right) = \ln 3 + \ln a\).

ĐúngSai
c

\[SC\].

ĐúngSai
d

\(\ln {a^5} = \frac{1}{5}\ln a\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)  Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

A đúng vì \(\ln 3a = \ln 3 + \ln a\).

B sai vì \(\ln \left( {3 + a} \right) \ne \ln 3 + \ln a\).

C sai vì \(\ln \frac{a}{3} = \ln a - \ln 3\).

D sai vì \(\ln {a^5} = 5\ln a\)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[b > 0\] và \[{a^2} + {b^2} = 7ab\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[2\left( {\ln a + \ln b} \right) = \ln \left( {7ab} \right)\].

ĐúngSai
b

\[3\ln \left( {a + b} \right) = \frac{1}{2}\left( {\ln a + \ln b} \right)\].

ĐúngSai
c

\[\ln \left( {\frac{{a + b}}{3}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\ln a + \ln b} \right)\].

ĐúngSai
d

\[\ln \left( {a + b} \right) = \frac{3}{2}\left( {\ln a + \ln b} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a)  Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Với \[a > 0\], \[b > 0\], ta có \[{a^2} + {b^2} = 7ab \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^2} = 9ab\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{a + b}}{3}} \right)^2} = ab \Leftrightarrow \ln {\left( {\frac{{a + b}}{3}} \right)^2} = \ln \left( {ab} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 2\ln \left( {\frac{{a + b}}{3}} \right) = \ln a + \ln b \Leftrightarrow \ln \left( {\frac{{a + b}}{3}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\ln a + \ln b} \right)\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho số thực  \[a > 0\] và \[a \ne 1\]. Giá trị của biểu thức \[{a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}}\] bằng

Xem đáp án

Ta có: \[{a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}} = {a^{2{{\log }_a}5}} = {\left( {{a^{{{\log }_a}5}}} \right)^2} = {5^2} = 25\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,b\] là các số thực dương thỏa mãn \[{\log _3}a + {\log _4}{b^2} = 5\], \[{\log _3}{a^3} - {\log _4}b = 1\]. Giá trị của biểu thức \[H = a + b\] là

Xem đáp án

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\log _3}a + {\log _4}{b^2} = 5\\{\log _3}{a^3} - {\log _4}b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _3}a + 2{\log _4}b = 5\\3{\log _3}a - {\log _4}b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _3}a = 1\\{\log _4}b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 16\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow H = a + b = 3 + 16 = 19\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[x\], \(y\) và \(\,z\) là các số thực lớn hơn \(1\) và gọi \({\rm{w}}\)là số thực dương sao cho \({\log _x}w = 12\), \({\log _y}w = 20\) và \({\log _{xyz}}w = 6\). Tính \({\log _z}w\).

Xem đáp án

\({\log _x}w = 12\)\( \Rightarrow {\log _w}x = \frac{1}{{12}}\)

\({\log _y}w = 20\)\( \Rightarrow {\log _w}y = \frac{1}{{20}}\).

Lại do

\({\log _{xyz}}w = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\log }_{_w}}\left( {xyz} \right)}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\log }_{_w}}x + {{\log }_{_w}}y + {{\log }_{_w}}z}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\log }_{_w}}x + {{\log }_{_w}}y + {{\log }_{_w}}z}} = 6\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + {{\log }_{_w}}z}} = 6\)\( \Leftrightarrow {\log _{_w}}z = \frac{1}{{30}}\)\( \Rightarrow {\log _z}w = 30\).

20. Tự luận
1 điểm

Dân số thế giới được ước tính theo công thức \({P_n} = {P_0}.{e^{nr}}\), trong đó \({P_0}\) là dân số của năm lấy làm mốc, \({P_n}\) là dân số sau \(n\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Biết rằng năm 2001 dân số Việt Nam là 76.685.800 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là \(1,7\% \). Hỏi cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức 115 triệu người

Xem đáp án

Theo bài ra ta xét phương trình:

\({P_n} = {115.10^6} \Leftrightarrow {P_0}.{e^{nr}} = {115.10^6} \Leftrightarrow \ln {P_0} + nr = \ln \left( {{{115.10}^6}} \right)\)

Suy ra \(n = \frac{{\ln \left( {{{115.10}^6}} \right) - \ln {P_0}}}{r} \approx 23,8\).

Như vậy đến năm 2025 dân số nước ta sẽ ở mức 115 triệu người.

21. Tự luận
1 điểm

Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức \(Q\left( t \right) = {Q_0}.\left( {1 - {e^{ - t\sqrt 2 }}} \right)\) với \[t\] là khoảng thời gian tính bằng giờ và \({Q_0}\) là dung lượng nạp tối đa (pin đầy). Hãy tính thời gian nạp pin của điện thoại tính từ lúc cạn hết pin cho đến khi điện thoại đạt được \(90\% \) dung lượng pin tối đa (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Theo bài ta có

\({Q_0}.\left( {1 - {e^{ - t\sqrt 2 }}} \right) = 0,9.{Q_0} \Leftrightarrow 1 - {e^{ - t\sqrt 2 }} = 0,9 \Leftrightarrow {e^{ - t\sqrt 2 }} = 0,1\)\( \Leftrightarrow t =  - \frac{{\ln \left( {0,1} \right)}}{{\sqrt 2 }} \approx 1,63\).

Vậy sau khoảng thời gian \(t \approx 1,63\) giờ thì dung lượng pin của điện thoại tính từ lúc cạn hết pin sẽ nạp được \(90\% \) dung lượng pin tối đa.

22. Tự luận
1 điểm

Áp suất không khí \[P\](đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu mmHg) là một đại lượng được tính theo công thức \(P = {P_0}{{\rm{e}}^{xi}}\) trong đó \[x\] là độ cao (đo bằng mét, so với mực nước biển), \({P_0} = 760\,{\rm{mmHg}}\)là áp suất ở mực nước biển, \[i\] là hệ số suy giảm. Biết rằng, ở độ cao 1000 m thì áp suất của không khí là 672,72 mmHg. Hỏi áp suất của không khí ở độ cao 15 km gần nhất với số nào trong các số sau ?

Xem đáp án

Do ở độ cao 1000 m, áp suất của không khí là 672,72 mmHg nên ta có:

\(672,72 = 760{e^{1000i}} \Leftrightarrow i = \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,72}}{{760}}\)

Khi ở độ cao 15 km tức là 15000 m thì áp suất của không khí:

\[P = 760{{\rm{e}}^{15000 \times \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,72}}{{760}}}} \approx 121,93399\]

Vậy, áp suất của không khí ở độ cao 15 km gần nhất với số 122.