20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phép tính lũy thừa (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phép tính lũy thừa (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1173 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho a là số thực dương, khác 1. Khi đó \(\sqrt[4]{{{a^{\frac{2}{3}}}}}\) bằng

\({a^{\frac{8}{3}}}\).

\(\sqrt[6]{a}\).

\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\).

\({a^{\frac{3}{8}}}\).

Xem đáp án

B

\(\sqrt[4]{{{a^{\frac{2}{3}}}}} = {\left( {{a^{\frac{2}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {a^{\frac{1}{6}}} = \sqrt[6]{a}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a là số thực dương. Giá trị rút gọn của biểu thức \(P = {a^{\frac{4}{3}}}\sqrt a \) bằng     

\({a^{\frac{7}{3}}}\).

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{{11}}{6}}}\).

\({a^{\frac{{10}}{3}}}\).

Xem đáp án

C

\(P = {a^{\frac{4}{3}}}\sqrt a  = {a^{\frac{4}{3}}}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{{11}}{6}}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 2x = 3. Giá trị biểu thức 2x + 2-x bằng     

4.

9.

10.

\(\frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

D

Có \({2^x} + {2^{ - x}} = {2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3 + \frac{1}{3} = \frac{{10}}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a, b là hai số thực dương. Thu gọn biểu thức \(\frac{{{a^{\frac{7}{6}}}.{b^{\frac{{ - 2}}{3}}}}}{{\sqrt[6]{{a{b^2}}}}}\), kết quả nào sau đây là đúng?     

\(\sqrt[3]{{\frac{{{a^4}}}{b}}}\).

ab.

\(\frac{b}{a}\).

\(\frac{a}{b}\).

Xem đáp án

D

\(\frac{{{a^{\frac{7}{6}}}.{b^{\frac{{ - 2}}{3}}}}}{{\sqrt[6]{{a{b^2}}}}}\)\( = \frac{{{a^{\frac{7}{6}}}.{b^{\frac{{ - 2}}{3}}}}}{{{a^{\frac{1}{6}}}.{b^{\frac{2}{6}}}}}\)\( = \frac{a}{b}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(Q = {b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\) với b > 0 ta được     

Q = b2.

\(Q = {b^{\frac{5}{9}}}\).

\(Q = {b^{ - \frac{4}{3}}}\).

\(Q = {b^{\frac{4}{3}}}\).

Xem đáp án

D

\(Q = {b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\)\( = {b^{\frac{5}{3}}}:{b^{\frac{1}{3}}}\)\( = {b^{\frac{5}{3} - \frac{1}{3}}} = {b^{\frac{4}{3}}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a là một số thực dương, biểu thức \({a^{{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}.{a^{2\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}\) bằng     

a.

a3.

a5.

1.

Xem đáp án

C

\({a^{{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}.{a^{2\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}\)\( = {a^{{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2} + 2\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}\)\( = {a^{3 - 2\sqrt 2  + 2 + 2\sqrt 2 }} = {a^5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(a = \frac{1}{{256}}\)\(b = \frac{1}{{37}}\). Tính \({a^{ - \frac{3}{4}}} + {b^{ - \frac{4}{3}}}\).     

23.

89.

145.

26.

Xem đáp án

C

Thay \(a = \frac{1}{{256}}\) và \(b = \frac{1}{{37}}\)vào biểu thức \(A = {a^{ - \frac{3}{4}}} + {b^{ - \frac{4}{3}}}\) ta được

\(A = {a^{ - \frac{3}{4}}} + {b^{ - \frac{4}{3}}} = {\left( {\frac{1}{{256}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} + {\left( {\frac{1}{{27}}} \right)^{ - \frac{4}{3}}}\)\( = {\left( {{4^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} + {\left( {{3^{ - 3}}} \right)^{ - \frac{4}{3}}} = {4^3} + {3^4} = 145\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a là một số thực dương, biểu thức \({a^{2 - 3\sqrt 2 }}.{a^{3\sqrt 2 - 2}}\) được kết quả bằng     

a.

\({a^{6\sqrt 2 }}\).

a4.

1.

Xem đáp án

D

\({a^{2 - 3\sqrt 2 }}.{a^{3\sqrt 2  - 2}}\)\( = {a^{2 - 3\sqrt 2  + 3\sqrt 2  - 2}} = {a^0} = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khu rừng có trữ lượng gỗ 4.105 mét khối. Biết tốc độ sinh trưởng của các cây trong rừng đó là 4% mỗi năm. Hỏi sau 10 năm khu rừng đó có số mét khối gỗ gần nhất với số nào?     

5,9.105.

5,92.105.

5,93.105.

5,94.105.

Xem đáp án

B

Số lượng gỗ sau 10 năm là: 4.105.(1 + 0,04)10 ≈ 5,92.105.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Để dự báo dân số của một quốc gia, người ta sử dụng công thức S = Aenr, trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm 2017, dân số Việt Nam là 93671600 người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là 0,81% dự báo dân số Việt Nam năm 2035 khoảng bao nhiêu người?     

109256100.

108374700.

107500500.

108311100.

Xem đáp án

B

Lấy năm 2017 làm mốc, ta có A = 93671600; n = 2035 – 2017 = 18.

Khi đó dân số Việt Nam vào năm 2035 là \(S = 93671600.{e^{18.\frac{{0,81}}{{100}}}} \approx 108374700\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho các biểu thức \(A = {\left( {{a^2}} \right)^{3 + 2\sqrt 2 }} \cdot {a^{1 - \sqrt 2 }} \cdot {a^{ - 4 - \sqrt 2 }}\) với \(a > 0\)\(B = \sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}}\) với \(x > 0\). Khi đó:

a) Với \(a = 2\) thì \(A < 57\).

b) Với \(x = 2\) thì \(B > 2\).

c) Khi \(x = a\) thì \(A.B = {a^{\frac{{39 + 26\sqrt 2 }}{{24}}}}\).

d) Khi \(x = a\) thì \(A:B = {a^{\frac{{72 + 48\sqrt 2 }}{{13}}}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(A = {a^{6 + 4\sqrt 2 }} \cdot {a^{1 - \sqrt 2 }} \cdot {a^{ - 4 - \sqrt 2 }} = {a^{6 + 4\sqrt 2  + 1 - \sqrt 2  - 4 - \sqrt 2 }} = {a^{3 + 2\sqrt 2 }}\).

Ta có: \(B = \sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}} = \sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{{{x^2} \cdot {x^{\frac{3}{2}}}}}}} = \sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{{{x^{\frac{7}{2}}}}}}} = \sqrt[4]{{x \cdot {x^{\frac{7}{6}}}}} = \sqrt[4]{{{x^{\frac{{13}}{6}}}}} = {x^{\frac{{13}}{{24}}}}\).

a) Với a = 2 thì \(A = {2^{3 + 2\sqrt 2 }} < 57\).

b) Với x = 2 thì \(B = {2^{\frac{{13}}{{24}}}} < 2\).

c) Với x = a thì \(A.B = {a^{3 + 2\sqrt 2 }}.{a^{\frac{{13}}{{24}}}} = {a^{\frac{{85 + 48\sqrt 2 }}{{24}}}}\).

d) Với x = a thì \(A:B = {a^{3 + 2\sqrt 2 }}:{a^{\frac{{13}}{{24}}}} = {a^{\frac{{59 + 48\sqrt 2 }}{{24}}}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}}\), khi đó:

a) \[{\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} = {5^2}\].

b) \({\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {(0,2)^{ - 3}}\).

c) \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^m} + {5^n}\) với \(m,n\) là các số tự nhiên chẵn.

d) \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = K\) với \(K\) chia hết cho 4.

Xem đáp án

a) \[{\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} = {5^2}\].

b) \({\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {(0,2)^{ - 3}}\).

c) d)Ta có: \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^2} + {(0,2)^{ - 3}} = {5^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{ - 3}} = {5^2} + {5^3} = 150\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện một mẻ nuôi cấy vi khuẩn với 1200 vi khuẩn ban đầu, nhà sinh học phát hiện số lượng vi khuẩn tăng thêm 25% sau mỗi hai ngày. Công thức P(t) = P0.at (a > 0) cho phép tính số lượng vi khuẩn của mẻ nuôi cấy sau t ngày kể từ thời điểm ban đầu.

a) Số lượng vi khuẩn sau hai ngày là 1200.

b) Giá trị của a bằng 1,12 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Sau 7 ngày thì số lượng vi khuẩn bằng 2600 (kết quả làm tròn đến hàngtrăm).

d) Sau 10 ngày, số lượng vi khuẩn có được bằng 3 lần số lượng vi khuẩn ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

a) Số lượng vi khuẩn sau 2 ngày là: 1200 + 1200.25% = 1500.

b) Có P(2) = P0.a2 Û 1500 = 1200.a2 Û \(a = \sqrt {\frac{{1500}}{{1200}}}  \approx 1,12\) (vì a > 0).

c) \(P\left( 7 \right) = 1200.{\left( {\sqrt {\frac{{1500}}{{1200}}} } \right)^7} \approx 2600\).

d) \(P\left( {10} \right) = 1200.{\left( {\sqrt {\frac{{1500}}{{1200}}} } \right)^{10}} \approx 3,1.1200\).

Do đó số lượng vi khuẩn sau 10 ngày gấp 3,1 lần số lượng vi khuẩn ban đầu.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức \(A = \sqrt {2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt[4]{2}}}} ,\,B = \sqrt[{24}]{{{2^5}}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {{2^{ - 1}}} }}\). Vậy:

a) \(A = {2^{\frac{a}{b}}}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 41\).

b) \(B = {2^{\frac{a}{b}}}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 31\).

c)\(A - B\sqrt 5 = \sqrt 5 \).

d) \(A.B = {2^{\frac{m}{n}}}\)(\(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản), khi đó: \(m + n = 29\).

Xem đáp án

a)Ta có: \(\sqrt {2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt[4]{2}}}}  = \sqrt {2\sqrt[3]{{2 \cdot {2^{\frac{1}{4}}}}}}  = \sqrt {2 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}  = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}\) . Suy ra a + b = 41.

b)  \(\sqrt[{24}]{{{2^5}}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {{2^{ - 1}}} }} = {2^{\frac{5}{{24}}}} \cdot {2^{\frac{1}{2}}} = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}\). Suy ra a + b = 41.

c) \(A - B\sqrt 5  = {2^{\frac{{17}}{{24}}}} - {2^{\frac{{17}}{{24}}}}.\sqrt 5  = \left( {1 - \sqrt 5 } \right){2^{\frac{{17}}{{24}}}}\).

d) \(A.B = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}{.2^{\frac{{17}}{{24}}}} = {2^{\frac{{17}}{{12}}}}\). Suy ra m + n = 29.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Một người gửi số tiền 500 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6,5% một năm theo hình thức lãi kép.

a) Lãi suất của ngân hàng là 0,65 trong một năm.

b) Sau khi gửi 1 năm, số tiền mà người đó có trong ngân hàng là 532 500 000 đồng.

c) Sau khi gửi 3 năm, số tiền mà người đó có trong ngân hàng nhiều hơn 600 000 000 đồng.

d) Do thiếu tiền nên ở cuối năm thứ 3, người đó đã rút 100 triệu đồng từ ngân hàng và tiếp tục gửi thêm 2 năm nữa thì rút toàn bộ số tiền. Lúc này, số tiền người này rút được nhiều hơn 670 000 000 đồng.

Xem đáp án

a) Lãi suất ngân hàng là 0,065 trong một năm.

b) Sau một năm số tiền gửi là 500(1 + 6,5%)1 = 532,5 triệu đồng.

c) Đến hết năm thứ ba, số tiền người đó có được là 500(1 + 6,5%)3 > 600 triệu đồng.

d) Sau khi rút về 100 triệu đồng và tiếp tục gửi trong vòng 2 năm tiếp theo, người đó có số tiền là

[500(1 + 6,5%)3 – 100](1 + 6,5%)2 ≈ 571,621 triệu đồng.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Trong khoa học môi trường, người ta sử dụng công thức A = k.Db để ước tính tuổi của một cây dựa vào đường kính của thân cây, trong đó: A là tuổi của cây (tính bằng năm), D là đường kính thân cây (tính bằng cm), k và b là các hằng số phụ thuộc vào loại cây. Với một loại cây rừng đặc biệt có đường kính 30 cm, các nhà nghiên cứu xác định được rằng k = 2,5 và b = 1,3. Hãy tính tuổi của cây rừng trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Tuổi của cây rừng trên là A = 2,5.301,3 ≈ 208 tuổi.

Trả lời: 208.

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử một lọ nuôi cấy có 100 con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 2 giờ. Khi đó số vi khuẩn N sau t (giờ) sẽ là \(N = {100.2^{\frac{t}{2}}}\) (con). Hỏi sau \(5\frac{1}{2}\)giờ sẽ có bao nhiêu con vi khuẩn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Sau \(5\frac{1}{2} = 5,5\) giờ sẽ có số vi khuẩn là \(N = {100.2^{\frac{{5,5}}{2}}} \approx 673\).

Trả lời: 673.

18. Tự luận
1 điểm

Cho a là số thực dương. Rút gọn biểu thức \(A = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a\sqrt a } } \) về dạng \({a^{\frac{m}{n}}}\) trong đó \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và m, n Î ℕ*. Tính giá trị của biểu thức T = m2 + n2.

Xem đáp án

\(A = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a\sqrt a } } \)\( = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a.{a^{\frac{1}{2}}}} } \)\( = a\sqrt {{a^3}\sqrt {{a^{\frac{3}{2}}}} } \)\( = a\sqrt {{a^3}.{a^{\frac{3}{4}}}} \)\( = a\sqrt {{a^{\frac{{15}}{4}}}} \)\( = a.{a^{\frac{{15}}{8}}} = {a^{\frac{{23}}{8}}}\).

Suy ra m = 23; n = 8. Do đó T = 593.

Trả lời: 593.

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = {\left( {\frac{1}{{81}}} \right)^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - 0,25}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - 0,6}}\).

Xem đáp án

\(A = {\left( {\frac{1}{{81}}} \right)^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - 0,25}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - 0,6}}\)\( = {\left( {\frac{1}{{81}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}}\)

\( = {\left( {{3^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} + {\left( {{5^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {{2^{ - 5}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}}\)\( = {3^3} + 5 - {2^3} = 24\).

Trả lời: 24.

20. Tự luận
1 điểm

Biết biểu thức \(P = {\left( {5 + 2\sqrt 6 } \right)^{2024}}.{\left( {5 - 2\sqrt 6 } \right)^{2025}} = a - 2\sqrt c \) với a; c là số tự nhiên. Tính giá trị \({a^{c - 2}}\).

Xem đáp án

Ta có: \((5 + 2\sqrt 6 )(5 - 2\sqrt 6 ) = 25 - 24 = 1\).

Do đó:

\(P = {(5 + 2\sqrt 6 )^{2024}} \cdot {(5 - 2\sqrt 6 )^{2025}} = {[(5 + 2\sqrt 6 )(5 - 2\sqrt 6 )]^{2024}} \cdot (5 - 2\sqrt 6 ) = 5 - 2\sqrt 6 \)

Do đó a = 5; c = 6. Suy ra \({a^{c - 2}} = 625\).

Trả lời: 625.