Đề kiểm tra Phép tính lũy thừa (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phép tính lũy thừa (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1171 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số nguyên dương \(m,n\)và số thực dương \(a\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\sqrt[m]{{\sqrt[n]{a}}} = \sqrt[{m.n}]{a}\).

\(\sqrt[n]{a}.\sqrt[m]{a} = \sqrt[{m.n}]{{{a^{m + n}}}}\).

\({\left( {\sqrt[n]{a}} \right)^m} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).

\(\sqrt[n]{a}.\sqrt[m]{a} = \sqrt[{n + m}]{a}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt[n]{a}.\sqrt[m]{a} = {a^{\frac{1}{n}}}.{a^{\frac{1}{m}}} = {a^{\frac{1}{n} + \frac{1}{m}}} = {a^{\frac{{m + n}}{{n.m}}}} = \sqrt[{n.m}]{{{a^{m + n}}}}\) .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(P = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 10}}{.27^{ - 3}}\) bằng

\[P = 30\].

\[P = 10\].

\[P = 3\].

\(9\).

Xem đáp án

Ta có: \(P = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 10}}{.27^{ - 3}} = {3^{10}}{.3^{ - 9}} = 3\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \({b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\) với \(b > 0\).

\[{b^{\frac{4}{3}}}\].

\[{b^2}\].

\[{b^{\frac{5}{9}}}\].

\[{b^{\frac{{ - 4}}{3}}}\].

Xem đáp án

Ta có: \({b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b} = {b^{\frac{5}{3}}}:{b^{\frac{1}{3}}} = {b^{\frac{5}{3} - \frac{1}{3}}} = {b^{\frac{4}{3}}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\frac{{{{(2 - \sqrt 3 )}^{2023}}}}{{{{(2 + \sqrt 3 )}^{ - 2024}}}}\) bằng

\[{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{4037}}\].

\[2 - \sqrt 3 \].

\[2 + \sqrt 3 \].

\(1\).

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{{{{(2 - \sqrt 3 )}^{2023}}}}{{{{(2 + \sqrt 3 )}^{ - 2024}}}} = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{2023}}.{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^{2024}} = {\left[ {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)} \right]^{2023}}.\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {1^{2023}}.\left( {2 + \sqrt 3 } \right) = 2 + \sqrt 3 \end{array}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \sqrt[5]{a}.\sqrt[4]{b}\), điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là.

\(a\) tùy ý, \(b \ge 0\).

\(a \ne 0;b \ne 0\).

\(a\) tùy ý; \[b > 0\].

\(a \ge 0;b \ge 0\).

Xem đáp án

Căn bậc chẵn xác định khi biểu thức trong căn không âm.

Căn bậc lẻ xác định với mọi biểu thức trong căn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \[P = \sqrt[3]{{x.\sqrt[4]{{{x^3}\sqrt x }}}}\], với \[x > 0.\] Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[P = {x^{\frac{1}{2}}}\].

\[P = {x^{\frac{7}{{24}}}}\].

\[P = {x^{\frac{{15}}{{24}}}}\].

\[P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[P = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^3}.{x^{\frac{1}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x.{x^{\frac{7}{8}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{{15}}{8}}}}} = {x^{\frac{{15}}{{24}}}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn : \(\left( {{a^{\frac{2}{3}}} + 1} \right)\left( {{a^{\frac{4}{9}}} + {a^{\frac{2}{9}}} + 1} \right)\left( {{a^{\frac{2}{9}}} - 1} \right)\) ta được.

\({a^{\frac{1}{3}}} + 1\).

\({a^{\frac{1}{3}}} - 1\).

\({a^{\frac{4}{3}}} + 1\).

\({a^{\frac{4}{3}}} - 1\).

Xem đáp án

Ta có: \[\left( {{a^{\frac{2}{3}}} + 1} \right)\left( {{a^{\frac{4}{9}}} + {a^{\frac{2}{9}}} + 1} \right)\left( {{a^{\frac{2}{9}}} - 1} \right) = \left( {{a^{\frac{2}{3}}} + 1} \right)\left[ {{{\left( {{a^{\frac{2}{9}}}} \right)}^3} - 1} \right] = \left( {{a^{\frac{2}{3}}} + 1} \right)\left( {{a^{\frac{2}{3}}} - 1} \right) = {a^{\frac{4}{3}}} - 1\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[P = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2}{\left( {1 - 2\sqrt {\frac{y}{x}}  + \frac{y}{x}} \right)^{ - 1}},x > 0;y > 0\]. Biểu thức rút gọn của \(P\) là.

\(x - 1\).

\(x + 1\).

\(2x\).

\(x\).

Xem đáp án

Với \(x > 0;y > 0\) ta có:

\[P = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2}{\left( {1 - 2\sqrt {\frac{y}{x}}  + \frac{y}{x}} \right)^{ - 1}} = {\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)^2}{\left( {1 - \sqrt {\frac{y}{x}} } \right)^{ - 2}}\].

\[ = {\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)^2}{\left( {\frac{{\sqrt x  - \sqrt y }}{{\sqrt x }}} \right)^{ - 2}} = x\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực \(a\) thỏa \({2^a} = 3\). Khi đó giá trị biểu thức \({4^a} + 3\) bằng

\(3\).

6.

\(12\).

9.

Xem đáp án

Ta có: \({4^a} + 3 = {\left( {{2^a}} \right)^2} + 3 = {3^2} + 3 = 12\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(x\), \(y\) thỏa \({5^x} = \frac{1}{2},\,\,\,{5^y} = \frac{1}{3}\). Khi đó giá trị biểu thức \(\frac{{{2^x}{{.10}^y} + {2^y}{{.10}^x}}}{{{{10}^{x + y}}}}\) bằng

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Ta có:

2x.10y+2y.10x10x+y=2x.10y+2y.10x10x.10y=2x.10y10x.10y+2y.10x10x.10y                                                                       =2x10x+2y10y=15x+15y=2+3=5

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 2025, dân số của một quốc gia châu Á là 19 triệu người. Người ta ước tình rằng dân số của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm nữa. Khi đó dân số \(A\)(triệu người) của quốc gia đó sau \(t\) năm kể từ năm 2025 được ước tính bằng công thức \(A = {19.2^{\frac{t}{{30}}}}\). Hỏi với tốc độ tăng dân số như vậy thì sau 20 năm nữa, dân số quốc gia này sẽ là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số hàng triệu)

29 triệu người.

30 triệu người.

31 triệu người.

32 triệu người.

Xem đáp án

Với \(t = 20\) thì dân số quốc gia này sau 20 năm nữa là

\(A = {19.2^{\frac{{20}}{{30}}}} \approx 30\,\) (triệu người)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một khoản tiền gốc \({T_0}\) được gửi ngân hàng với lãi suất hằng năm \(r\)(được biểu thị dưới dạng số thập phân), được tính lãi \(n\) lần trong một năm, thì tổng số tiền \({T_N}\) nhân được sau \(N\) kì gửi được cho bởi công thức sau: \({T_N} = {T_0}{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^N}\)

Hỏi nếu anh A gửi tiết kiệm số tiền 200 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi là 5%/năm thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của anh A sau 2 năm khoảng bao nhiêu?

220,7 triệu đồng.

220 triệu đồng.

221,7 triệu đồng.

221 triệu đồng.

Xem đáp án

Ta có: \({T_0} = 200\)

\(r = 5\% \)

\(n = 2\) (một năm nhận lãi 2 lần do kì hạn 6 tháng)

\(N = 4\) (do gửi 2 năm thì tính là 4 kì hạn)

Thế vào công thức ta được số tiền cả vốn lẫn lãi sau 2 năm là

\({T_N} = 200.{\left( {1 + \frac{{5\% }}{2}} \right)^4} \approx 220,7\) (triệu đồng)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \({9^{\frac{2}{5}}} \cdot {27^{\frac{2}{5}}} = A\) và \({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = B\), khi đó:

a

\({9^{\frac{2}{5}}} \cdot {27^{\frac{2}{5}}} = {(9 \cdot 27)^{\frac{2}{5}}}\)

ĐúngSai
b

\({9^{\frac{2}{5}}} \cdot {27^{\frac{2}{5}}} = {3^k}\) thì \(k = 3\)

ĐúngSai
c

\({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = {2^k}\)thì \(k = 3\)

ĐúngSai
d

\(A - B = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Ta có: \({9^{\frac{2}{5}}} \cdot {27^{\frac{2}{5}}} = {(9 \cdot 27)^{\frac{2}{5}}} = {\left( {{3^2} \cdot {3^3}} \right)^{\frac{2}{5}}} = {\left( {{3^5}} \right)^{\frac{2}{5}}} = {3^2} = 9\).

Ta có: \({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = {\left( {\frac{{144}}{9}} \right)^{\frac{3}{4}}} = {16^{\frac{3}{4}}} = {\left( {{2^4}} \right)^{\frac{3}{4}}} = {2^3} = 8\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}}\), khi đó:

a

\[{\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} = {5^2}\]

ĐúngSai
b

\({\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {(0,2)^{ - 3}}\)

ĐúngSai
c

\({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^m} + {5^n}\) với \(m,n\) là các số tự nhiên chẵn

ĐúngSai
d

\({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = K\) với \(K\) chia hết cho 4

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^2} + {(0,2)^{ - 3}} = {5^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{ - 3}} = {5^2} + {5^3} = 150\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \({81^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}}\), khi đó

a

\({81^{ - 0,75}} = {\left( {{3^4}} \right)^{ - \frac{3}{4}}}\)

ĐúngSai
b

\({\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} = {\left( {{5^{ - 4}}} \right)^{\frac{1}{4}}}\)

ĐúngSai
c

\({81^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}} = {3^m} + 5 - {2^n}\), với \(m + n = 0\)

ĐúngSai
d

\({81^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}} = - \frac{a}{b}\,\left( {a,b \in \mathbb{N}*} \right)\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, khi đó \(a - b = 52\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \({81^{ - 0,75}} + {\left( {\frac{1}{{625}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}} = {\left( {{3^4}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} + {\left( {{5^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{1}{4}}} - {\left( {{2^{ - 5}}} \right)^{ - \frac{3}{5}}} = {3^{ - 3}} + 5 - {2^3} =  - \frac{{80}}{{27}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(\sqrt {\sqrt 5  \cdot {{(\sqrt[4]{{\sqrt 5 }}:\sqrt {\sqrt[5]{5}} )}^{10}}} \)

a

\(\sqrt[4]{{\sqrt 5 }} = {5^{\frac{1}{8}}}\)

ĐúngSai
b

\[\sqrt[4]{{\sqrt 5 }}:\sqrt {\sqrt[5]{5}} = {5^{\frac{a}{b}}}\] (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 41\)

ĐúngSai
c

\(\sqrt 5 \cdot {(\sqrt[4]{{\sqrt 5 }}:\sqrt {\sqrt[5]{5}} )^{10}} = {5^{\frac{a}{b}}}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 6\)

ĐúngSai
d

\(\sqrt {\sqrt 5 \cdot {{(\sqrt[4]{{\sqrt 5 }}:\sqrt {\sqrt[5]{5}} )}^{10}}} = {5^{\frac{a}{b}}}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 12\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \(\sqrt {\sqrt 5  \cdot {{(\sqrt[4]{{\sqrt 5 }}:\sqrt {\sqrt[5]{5}} )}^{10}}}  = \sqrt {{5^{\frac{1}{2}}}{{\left( {{5^{\frac{1}{8}}}:{5^{\frac{1}{{10}}}}} \right)}^{10}}} \)

\( = \sqrt {{5^{\frac{1}{2}}}{{\left( {{5^{\frac{1}{{40}}}}} \right)}^{10}}}  = \sqrt {{5^{\frac{1}{2}}} \cdot {5^{\frac{1}{4}}}}  = \sqrt {{5^{\frac{3}{4}}}}  = {5^{\frac{3}{8}}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức sau \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{ - 2}}{.3^2}{.12^0}\);

Xem đáp án

\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{ - 2}}{.3^2}{.12^0} = \frac{{{4^2}}}{{{3^2}}}{.3^2}.1 = 16\).

18. Tự luận
1 điểm

Biết \({10^\alpha } = 3;{10^\beta } = 7\). Tính \(A = \frac{{{{100}^\alpha } \cdot 0,{{001}^\beta }}}{{{{10}^{ - \alpha }} \cdot {{10}^{2\beta }}}}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{{{\left( {{{10}^2}} \right)}^\alpha } \cdot {{\left( {{{10}^{ - 3}}} \right)}^\beta }}}{{{{10}^{ - \alpha }} \cdot {{10}^{2\beta }}}} = \frac{{{{10}^{2\alpha }}}}{{{{10}^{ - \alpha }}}} \cdot \frac{{{{10}^{ - 3\beta }}}}{{{{10}^{2\beta }}}} = {10^{2\alpha  - ( - \alpha )}} \cdot {10^{ - 3\beta  - 2\beta }}\)

\( = {10^{3\alpha }} \cdot {10^{ - 5\beta }} = {\left( {{{10}^\alpha }} \right)^3} \cdot {\left( {{{10}^\beta }} \right)^{ - 5}} = {3^3} \cdot {7^{ - 5}} = \frac{{{3^3}}}{{{7^5}}} = \frac{{27}}{{16807}}{\rm{. }}\)

19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(P = \frac{{\sqrt a  + \sqrt[4]{{ab}}}}{{\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b}}} - \frac{{\sqrt a  - \sqrt b }}{{\sqrt[4]{a} - \sqrt[4]{b}}}(a > 0,b > 0)\)

Xem đáp án

\(P = \frac{{\sqrt a  + \sqrt[4]{a}}}{{\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b}}} - \frac{{\sqrt a  - \sqrt b }}{{\sqrt[4]{a} - \sqrt[4]{b}}} = \frac{{{{(\sqrt[4]{a})}^2} + \sqrt[4]{{ab}}}}{{\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b}}} - \frac{{{{(\sqrt[4]{a})}^2} - {{(\sqrt[4]{b})}^2}}}{{\sqrt[4]{a} - \sqrt[4]{b}}}\)

\( = \frac{{\sqrt[4]{a}(\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b})}}{{\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b}}} - \frac{{(\sqrt[4]{a} - \sqrt[4]{b})(\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b})}}{{\sqrt[4]{a} - \sqrt[4]{b}}} = \sqrt[4]{a} - (\sqrt[4]{a} + \sqrt[4]{b}) =  - \sqrt[4]{b}\)

20. Tự luận
1 điểm

Với một chỉ vàng, giả sử  người thợ lành nghề có  thể dát mỏng thành lá vàng rộng \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và dày khoảng \(1,{94.10^{ - 7}}\,\,{\rm{m}}\). Đồng xu \(5000\) đồng dày \(2,{2.10^{ - 3}}\,\,{\rm{m}}\). Cần chồng bao nhiêu lá vàng như trên để có độ dày bằng đồng xu loại \(5000\) đồng? Làm tròn kết quả đến chữ số hang trăm.

Xem đáp án

Xét tỉ lệ:

\(\frac{{2,{{2.10}^{ - 3}}}}{{1,{{94.10}^{ - 7}}}} \approx 11300\) (làm tròn đến hang trăm).

Vậy cần chồng \(11300\) là vàng như trên để có độ dày bằng đồng xu loại \(5000\) đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Tại một xí nghiệp, công thức \(\)\(P\left( t \right) = 500.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{3}}}\) được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian \(t\) (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng.

Tính  giá trị còn lại của máy sau 2 năm; sau 2 năm 3 tháng.

Xem đáp án

Giá trị còn lại của máy sau 2 năm kể từ khi đưa vào sử dụng là:

\(P\left( 2 \right) = 500.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{2}{3}}} = 315\) (triệu đồng).

Giá trị còn lại của máy sau 2 năm 3 tháng kể từ khi đưa vào sử dụng là:

\(P\left( {\frac{9}{4}} \right) = 500.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{3}{4}}} = 297\) (triệu đồng).

22. Tự luận
1 điểm

Số lượng vi khuẩn \(V\) trong phòng thí nghiệm tính theo công thức \(s(t) = {s_0}{.2^t}\) trong đó \({s_0}\) là số lượng vi khuẩn \(V\) lúc đầu, \(s(t)\) là số lượng vi khuẩn có trong \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Hỏi sau 9 phút thì số lượng vi khuẩn \(V\) bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con nên: \(625000 = {s_0} \cdot {2^3}\)

Số lượng vi khuẩn \(V\) sau 9 phút là:

\(s(t) = \frac{{625000}}{{{2^3}}} \cdot {2^9} = 625000 \cdot {2^6} = 4 \cdot {10^7}\)(con)