2048.vn

Đề kiểm tra Phép tính lũy thừa (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Phép tính lũy thừa (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\sqrt {{a^3}} \) bằng

\({a^6}\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

\({a^{\frac{1}{6}}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}.\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}.\).

\({({a^m})^n} = {({a^n})^m}.\).

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}.\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(Q = {b^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{b}\) với \(b > 0\).

\(Q = {b^{ - \frac{4}{3}}}\).

\(Q = {b^{\frac{4}{3}}}\).

\(Q = {b^{\frac{5}{9}}}\).

\(Q = {b^2}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số thực dương. Viết và rút gọn biểu thức \[{a^{\frac{3}{{2024}}}}.\sqrt[{2024}]{a}\] dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ. Tìm số mũ của biểu thức rút gọn đó.

\(\frac{2}{{1005}}\).

\(\frac{1}{{506}}\).

\(\frac{3}{{2012}}\).

\(\frac{3}{{{{2024}^2}}}\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Khi đó \(\sqrt[4]{{{a^{\frac{2}{3}}}}}\) bằng:

\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\).

\({a^{\frac{8}{3}}}\).

\({a^{\frac{3}{8}}}\).

\(\sqrt[6]{a}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh ba số: \({\left( {0,2} \right)^{0,3}}\), \({\left( {0,7} \right)^{3,2}}\) và \({\sqrt 3 ^{0,2}}\) ta được:

\[{\left( {0,7} \right)^{3,2}} < {\left( {0,2} \right)^{0,3}} < {\sqrt 3 ^{0,2}}\].

\[{\left( {0,2} \right)^{0,3}} < {\left( {0,7} \right)^{3,2}} < {\sqrt 3 ^{0,2}}\].

\[{\sqrt 3 ^{0,2}} < {\left( {0,2} \right)^{0,3}} < {\left( {0,7} \right)^{3,2}}\].

\[{\left( {0,2} \right)^{0,3}} < {\sqrt 3 ^{0,2}} < {\left( {0,7} \right)^{3,2}}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\left( {a - 2} \right)^{\frac{1}{4}}} < {\left( {a - 2} \right)^{\frac{1}{3}}}\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\(2 < a < 3\).

\(a > 2\).

\(a < 3\).

\(a > 3\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x,y > 0\] và \[\alpha ,\beta  \in \mathbb{R}\]. Tìm đẳng thức sai dưới đây?

\[{\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha }.{y^\alpha }\].

\[{x^\alpha } + {y^\alpha } = {\left( {x + y} \right)^\alpha }\].

\[{\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha \beta }}\].

\[{x^\alpha }.{x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^3}\sqrt x }}}}\), với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(P = {x^{\frac{1}{2}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{8}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{24}}}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\pi ^\alpha } > {\pi ^\beta }\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(\alpha .\beta = 1\).

\(\alpha > \beta \).

\(\alpha < \beta \).

\(\alpha + \beta = 0\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi tiền gần nhất với kết quả nào sau đây?

210 triệu.

220 triệu.

212 triệu.

216 triệu.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Nam đem gửi tổng số tiền 320 triệu đồng ở hai loại kỳ hạn khác nhau. Bác gửi 140 triệu đồng theo kỳ hạn ba tháng với lãi suất \[2,1\% \] một quý. Số tiền còn lại bác Nam gửi theo kỳ hạn một tháng với lãi suất \[0,73\% \] một tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi kỳ hạn số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo. Sau 15 tháng kể từ ngày gửi bác Nam đi rút tiền. Tính gần đúng đến hàng đơn vị tổng số tiền lãi thu được của bác Nam.

\[36080251\] đồng.

\[36080254\] đồng.

\[36080255\] đồng.

\[36080253\] đồng.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(\sqrt[5]{{2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt 2 }}}} = {2^{\frac{a}{b}}}\) và \(\sqrt[6]{{3 \cdot \sqrt[3]{{3 \cdot \sqrt 3 }}}} = {3^{\frac{m}{n}}}\) trong đó (\(\frac{a}{b},\frac{m}{n}\) là các phân số tối giản), khi đó:

a)

\(a + b = 13\)

ĐúngSai
b)

\(m - n = 3\)

ĐúngSai
c)

\(\frac{a}{b} + \frac{m}{n} = \frac{{11}}{{20}}\)

ĐúngSai
d)

\(\frac{a}{b} - \frac{m}{n} = \frac{1}{{20}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(A = {3^{2x - 1}} \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2x - 1}} + {9^{x + 1}}\). Vậy:

a)

Cho \({3^x} = 2\). Thì \(A = 37\)

ĐúngSai
b)

Cho \({3^x} = 1\). Thì \(A = 10\)

ĐúngSai
c)

Cho \({3^x} = 3\). Thì \(A = 80\)

ĐúngSai
d)

Cho \({3^x} = 4\). Thì \(A = 144\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho a > 0 . Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Cho a > 0 . Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 2)

ĐúngSai
b)

Cho a > 0 . Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 3)

ĐúngSai
c)

Cho a > 0 . Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 4)

ĐúngSai
d)

Cho a > 0 . Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 5)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sqrt[3]{{{a^7}}}.{a^{\frac{{11}}{3}}}}}{{{a^4}.\sqrt[7]{{{a^{ - 5}}}}}}\) với \(a > 0\) ta được kết quả \(A = {a^{\frac{m}{n}}}\), trong đó \(m\), \(n \in \mathbb{N}*\) và \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\({m^2} - {n^2} = - 312\).

ĐúngSai
b)

\({m^2} - {n^2} = 312\).

ĐúngSai
c)

\({m^2} + {n^2} = 543\).

ĐúngSai
d)

\({m^2} + {n^2} = 409\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(B = \frac{{{a^{\frac{4}{3}}}\left( {{a^{ - \frac{1}{3}}} + {a^{\frac{2}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {{a^{\frac{3}{4}}} + {a^{ - \frac{1}{4}}}} \right)}}\) với \(a > 0\).

Đáp án đúng:

a

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \(P = \sqrt {{x^2} + \sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}}}  + \sqrt {{y^2} + \sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}}} \) và \(Q = 2\sqrt {{{\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}^3}} \) với \(x,y\) là các số thực khác 0 . So sánh \(P\) và \(Q\)

Đáp án đúng:

\(P < Q\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{2^3} \cdot {2^{ - 1}} + {5^{ - 3}} \cdot {5^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - 0,{1^0}}}\).

Đáp án đúng:

-10

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \(8\% /\) năm. Biết rằng nếu người đó không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Số tiền người đó nhận sau \(n\) năm sẽ được tính theo công thức \({T_n} = 100{(1 + r)^n}\) (triệu đồng), trong đó \(r(\% )\) là lãi suất và \(n\) là số năm gửi tiền.

Hỏi số tiền lãi thu được của người đó sau 10 năm là bao nhiêu?

(Các kết quả trong bài được tính chính xác đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng:

115,89

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một khu rừng có trữ lượng gỗ là \({4.10^5}\;{m^3}\). Biết tốc độ sinh trưởng của các cây lấy gỗ trong khu rừng này là \(4\% \) mỗi năm. Hỏi sau 5 năm không khai thác, khu rừng sẽ có số mét khối gỗ là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

486661,161\left( {\;{m^3}} \right)\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(s(t) = s(0) \cdot {2^t}\), trong đó \(s(0)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s(t)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Hỏi sau 10 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

80 \cdot {10^6}\) (con).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack