20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 1. Dãy số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 1. Dãy số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho dãy số (un) được xác định như sau: \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 1}}\] và \[{{\rm{u}}_{{\rm{n + 1}}}}{\rm{ = 3}} - {{\rm{u}}_{\rm{n}}}\] với \[{\rm{n}} \ge 1.\]Số hạng u2 bằng

– 1.

1.

2.

– 2.

Xem đáp án

C

\[{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ =  3}} - {{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ =  3}} - {\rm{1  =  2}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Dãy số tăng là dãy số bị chặn dưới.

Không phải mọi dãy số đều tăng hoặc giảm.

Dãy số giảm là dãy số bị chặn trên.

Dãy số bị chặn là dãy số không tăng, cũng không giảm.

Xem đáp án

D

Với dãy số (un) ta có:

Xét đáp án A. Nếu (un) là dãy số tăng thì ta có \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}} \ge {{\rm{u}}_{\rm{1}}},\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\]. Vậy dãy số bị chặn dưới.

Vậy A đúng.

Xét đáp án B. Xét dãy số (un)  có \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ =  }}{\left( { - {\rm{1}}} \right)^{\rm{n}}}\].

Ta có: \[{{\rm{u}}_{{\rm{1 }}}}{\rm{ = }}{\left( { - {\rm{1}}} \right)^{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{1; }}{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}{\left( { - {\rm{1}}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ =  1; }}{{\rm{u}}_{\rm{3}}}{\rm{ =  }}{\left( { - {\rm{1}}} \right)^{\rm{3}}}{\rm{ = }} - {\rm{1}}\]

Do đó dãy số không tăng không giảm.

Vậy B đúng.

Xét đáp án C. Nếu (un)  là dãy số giảm thì ta có \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}} \le {{\rm{u}}_{\rm{1}}},\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\] Vậy dãy số bị chặn trên.

Vậy C đúng.

Xét đáp án D. Xét dãy số (un) có \[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ =  }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{n  +  1}}}}\] là dãy số tăng, bị chặn trên bởi 1 và bị chặn dưới bởi 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) . Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu tồn tại số M > 0 sao cho \[\left| {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right| \le {\rm{M, }}\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\] thì (un)là dãy số bị chặn.

Nếu tồn tại cặp số M, m và tồn tại giá trị n sao cho \[m \le {u_n} \le M\] thì (un)là dãy số bị chặn.

Nếu tồn tại số m sao cho \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}} \ge {\rm{m}},\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\] thì (un)là dãy số bị chặn.

Nếu tồn tại số M sao cho \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}} \le {\rm{M}},\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\] thì (un)là dãy số bị chặn.

Xem đáp án

A

Nếu tồn tại số M > 0 sao cho

\[\left| {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right| \le {\rm{M, }}\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * } \Leftrightarrow  - {\rm{M}} \le {{\rm{u}}_{\rm{n}}} \le {\rm{M}},\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\]

Vậy (un) là dãy số bị chặn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un) xác định bởi công thức\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{n}}}{{{\rm{n + 1}}}}\] với \[{\rm{n}} \ge 1\].  Số hạng thứ 10 của dãy số là:     

\[\frac{9}{{10}}\].

\[\frac{{10}}{{11}}\].

\[\frac{{11}}{{10}}\].

\[\frac{{10}}{9}\].

Xem đáp án

B

\[{{\rm{u}}_{{\rm{10}}}}{\rm{ =  }}\frac{{{\rm{10}}}}{{{\rm{10  +  1}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{10}}}}{{{\rm{11}}}}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un) xác định bởi công thức\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_{{\rm{1 }}}}{\rm{ = 1}}}\\{{{\rm{u}}_{{\rm{n + 1}}}}{\rm{ = 10}}{{\rm{u}}_{\rm{n}}} - {\rm{9n}}}\end{array}} \right.\)với \[{\rm{n}} \ge 1\]. Ba số hạng đầu của dãy số là:     

1; −8; −107.

1; 1; −8.

1; 1; 8 .

1; 8; 107.

Xem đáp án

B

\[{u_1} = 1;{\rm{ }}{u_2} = 10{u_1} - 9.1 = 10.1 - 9.1 = 1;{u_3} = 10{u_2} - 9.2 = 10.1 - 9.2 =  - 8\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un) xác định bởi công thức \[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{n}} - {\rm{1}}}}{{{\rm{2n + 1}}}}\]. Dãy số (un) là:     

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng không giảm.

Dãy số vừa tăng vừa giảm.

Xem đáp án

A

Ta có:\[{{\rm{u}}_{{\rm{n  +  1}}}}{\rm{ =  }}\frac{{\left( {{\rm{n  +  1}}} \right) - {\rm{1}}}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{n  +  1}}} \right){\rm{  +  1}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{n  +  1}} - {\rm{1}}}}{{{\rm{2n  +  2  +  1}}}}{\rm{  =  }}\frac{{\rm{n}}}{{{\rm{2n  +  3}}}}\]

Xét hiệu: \[{{\rm{u}}_{{\rm{n  +  1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ =  }}\frac{{\rm{n}}}{{{\rm{2n  +  3}}}} - \frac{{{\rm{n}} - {\rm{1}}}}{{{\rm{2n  +  1}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{n}}\left( {{\rm{2n  +  1}}} \right) - \left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right)\left( {{\rm{2n  +  3}}} \right)}}{{\left( {{\rm{2n  +  3}}} \right)\left( {{\rm{2n  +  1}}} \right)}}\]

\[{\rm{ =  }}\frac{{\left( {{\rm{2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ +  n}}} \right) - \left( {{\rm{2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}} - {\rm{2n  +  3n}} - {\rm{3}}} \right)}}{{\left( {{\rm{2n  +  3}}} \right)\left( {{\rm{2n  +  1}}} \right)}}\]

\[{\rm{ =  }}\frac{{{\rm{2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ +  n}} - {\rm{2}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{ +  2n}} - {\rm{3n  +  3}}}}{{\left( {{\rm{2n  +  3}}} \right)\left( {{\rm{2n  +  1}}} \right)}}{\rm{  =  }}\frac{{\rm{3}}}{{\left( {{\rm{2n  +  3}}} \right)\left( {{\rm{2n  +  1}}} \right)}}{\rm{ >  0,}}\forall {\rm{n}} \in {\mathbb{N}^ * }\]

Vậy\[{{\rm{u}}_{{\rm{n  +  1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ >  0}} \Leftrightarrow {{\rm{u}}_{{\rm{n  +  1 }}}}{\rm{ >  }}{{\rm{u}}_{\rm{n}}}\]. Vậy dãy số (un) là dãy số tăng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các dãy số \[\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào bị chặn trên:     

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{2}}^{\rm{n}}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\sqrt {{\rm{n + 1}}} \].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}}\].

Xem đáp án

D

Với\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ =  }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}}\]ta có:\[{\rm{n}} \ge 1 \Leftrightarrow \frac{{\rm{1}}}{{\rm{n}}} \le 1\]

Vậy (un) bị chặn trên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là: 5; 10; 15; 20; 25; … Số hạng tổng quát của dãy số này là:     

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = 5}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right)\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = 5n}}\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = 5 + n}}\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = 5}}{\rm{.n + 1}}\].

Xem đáp án

B

\[{{\rm{u}}_{{\rm{1 }}}}{\rm{ =  5  =  5}}{\rm{.1; }}{{\rm{u}}_{{\rm{2 }}}}{\rm{ =  10  =  5}}{\rm{.2; }}{{\rm{u}}_{{\rm{3 }}}}{\rm{ =  15  =  5}}{\rm{.3; }}{{\rm{u}}_{{\rm{4 }}}}{\rm{ =  20  =  5}}{\rm{.4; }}{{\rm{u}}_{{\rm{5 }}}}{\rm{ =  25  =  5}}{\rm{.5}}\]

Vậy \[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ =  5n}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm công thức tính số hạng tổng quát un theo n của các dãy số sau :\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 3}}}\\{{{\rm{u}}_{{\rm{n + 1}}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ + 2}}}\end{array}} \right.\)     

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = 2n + 1}}\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = n + 2}}\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = }} - {\rm{n + 4}}\].

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ = }} - {\rm{n + 2}}\].

Xem đáp án

A

\[{{\rm{u}}_{{\rm{1 }}}}{\rm{ =  3}}\]

\[{{\rm{u}}_{{\rm{2 }}}}{\rm{ =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.1}}\]

\[{{\rm{u}}_{{\rm{3 }}}}{\rm{ =  }}{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ +  2  =  }}\left( {{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}} \right){\rm{  +  2  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.2}}\]

\[{{\rm{u}}_{{\rm{4 }}}}{\rm{ =  }}{{\rm{u}}_{\rm{3}}}{\rm{ +  2  =  }}\left( {{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.2}}} \right){\rm{  +  2  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.3}}\]

\[{{\rm{u}}_{{\rm{5 }}}}{\rm{ =  }}{{\rm{u}}_{\rm{4}}}{\rm{ +  2  =  }}\left( {{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.3}}} \right){\rm{  +  2  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.4}}\]

\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ =  }}{{\rm{u}}_{{\rm{n}} - {\rm{1}}}}{\rm{ +  2  =  }}\left( {{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{2}}} \right)} \right){\rm{  +  2  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2}}{\rm{.}}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{  =  }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ +  2n}} - {\rm{2  =  3  +  2n}} - {\rm{2  =  2n  +  1}}\]

Vậy\[{{\rm{u}}_{{\rm{n }}}}{\rm{ =  2n  +  1}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Bà Hoa gửi vào một ngân hàng số tiền 200 triệu đồng với lãi suất 5% một năm theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng. Số tiền (triệu đồng) của bà Hoa sau n tháng được tính theo công thức \({T_n} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^n}\). Sau 14 tháng, số tiền bà Hoa nhận được khoảng     

200,83 triệu đồng.

201,67 triệu đồng.

211,99 triệu đồng.

215,65 triệu đồng.

Xem đáp án

C

Sau 14 tháng, số tiền bà nhận được là \({T_{14}} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^{14}} \approx 211,99\) triệu đồng.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\). Khi đó:

a) Số hạng đầu tiên của dãy số là 1.

b) Số hạng \({u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5}\).

c) u4 > u5.

d) Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 252 của dãy số (un).

Xem đáp án

Ta có \({u_1} = 1;{u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5};{u_4} = \frac{3}{2};{u_5} = \frac{{11}}{7}\).

a) u1 = 1.

b) \({u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5}\).

c) \({u_4} - {u_5} = \frac{3}{2} - \frac{{11}}{7} =  - \frac{1}{{14}} < 0\) Þ u4 < u5.

d) Xét \(\frac{{2n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{167}}{{84}}\)Û 84(2n + 1) = 167(n + 2) Û n = 250.

Vậy \(\frac{{167}}{{84}}\)là số hạng thứ 250 của dãy số (un).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\) với n ³ 1.

a) Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là −1; 2; 5.

b) Số hạng thứ năm của dãy là 13.

c) Công thức số hạng tổng quát của dãy số là un = 2n – 3.

d) 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Xem đáp án

a) Ta có u1 = −1; u2 = u1 + 3 = 2; u3 = u2 + 3 = 5.

b) Ta có u5 = u4 + 3 = 11.

c) Từ giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 1\\{u_2} = {u_1} + 3\\{u_3} = {u_2} + 3\\...................\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 3\end{array} \right.\)

Cộng theo vế toàn bộ các đẳng thức trên và triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta có:

un = −1 + 3(n – 1) = 3n – 4.

Vậy công thức số hạng tổng quát là un = 3n – 4.

d) Ta có 101 = 3n – 4 Þ n = 35.

Vậy 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}}\). Khi đó:

a) Dãy số (un) có số hạng thứ 10 là \({u_{10}} = \frac{1}{4}\).

b) Dãy (un) là dãy không tăng, không giảm.

c) Dãy số (un) là dãy bị chặn.

d) Dãy số (un) bị chặn trên bởi \(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

a)Ta có \({u_{10}} = \frac{{2.10 - 13}}{{3.10 - 2}} = \frac{1}{4}\).

b) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{35}}{{\left( {3n + 1} \right)\left( {3n - 2} \right)}} > 0\) với mọi n ³ 1.

suy ra un+1 > un, ∀n ³ 1 Þ dãy (un) là dãy tăng .

c) Dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} = \frac{{2.1 - 13}}{{3.1 - 2}} =  - 11\).

Mặt khác \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3\left( {3n - 2} \right)}} \Rightarrow  - 11 \le {u_n} \le \frac{2}{3},\forall n \ge 1\).

Vậy dãy (un) là dãy bị chặn.

d) Dãy số bị chặn trên bởi \(\frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát \({u_n} = 1 - \frac{1}{n}\). Khi đó

a) \({u_3} = \frac{2}{3}\).

b) \({u_7} - {u_8} = \frac{1}{{56}}\).

c) \({u_{n + 1}} - {u_n} = - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\).

d) Dãy số (un) là dãy số tăng.

Xem đáp án

a) Ta có \({u_3} = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

b) \({u_7} - {u_8} =  - \frac{1}{{56}}\).

c) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right) - \left( {1 - \frac{1}{n}} \right) = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} > 0,\forall n \ge 1\).

d) Theo câu c, suy ra un + 1 > un, ∀n Î ℕ*.

Vậy dãy số (un) là dãy số tăng.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu được tính bởi công thức \({S_n} = {n^2} - \frac{3}{2}n\).

a) Ta có \({S_1} = - \frac{1}{2};{S_2} = 1\).

b) Số hạng thứ hai của dãy số là u2 = 1.

c) Số hạng tổng quát của dãy số là \({u_n} = - \frac{5}{2} + 2n\).

d) Dãy số (un) là dãy tăng.

Xem đáp án

a) Ta có \({S_1} = {1^2} - \frac{3}{2}.1 =  - \frac{1}{2}\) và \({S_2} = {2^2} - \frac{3}{2}.2 = 1\).

b) Với n ³ 2 thì un = Sn – Sn – 1. Do đó u2 = S2 – S1 = \(\frac{3}{2}\).

c) Ta có \({u_n} = {S_n} - {S_{n - 1}} = {n^2} - \frac{3}{2}n - {\left( {n - 1} \right)^2} + \frac{3}{2}\left( {n - 1} \right)\) \( = {n^2} - \frac{3}{2}n - {n^2} + 2n - 1 + \frac{3}{2}n - \frac{3}{2}\) \( =  - \frac{5}{2} + 2n,\forall n \ge 2\).

d) Xét  \({u_{n + 1}} - {u_n} =  - \frac{5}{2} + 2\left( {n + 1} \right) + \frac{5}{2} - 2n = 2 > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó (un) là dãy tăng.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho dãy số (un) có un = −n2 + n + 1. Số −19 là số hạng thứ mấy của dãy?

Xem đáp án

Có  −n2 + n + 1 = −19 Û −n2 + n + 20 = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}n = 5\\n =  - 4\end{array} \right.\).

Do n Î ℕ* nên n = 5.

Do đó −19 là số hạng thứ 5 của dãy.

Trả lời: 5.

17. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{{n^2}}}\). Hãy tính số hạng thứ 6 của dãy số (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \({u_6} = \frac{{2.6 + 1}}{{{6^2}}} = \frac{{13}}{{36}} \approx 0,4\).

Trả lời: 0,4.

18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}}\). Dãy số (un) bị chặn trên bởi số nào?

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}} = 1 - \frac{2}{{3n + 1}} < 1\). Mặt khác \({u_2} = \frac{5}{7} > \frac{1}{2} > 0\). Nên suy ra dãy (un) bị chặn trên bởi số 1.

Trả lời: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\). Dãy số (un) bị chặn dưới và chặn trên lần lượt bởi các số m và M. Tính m + M.

Xem đáp án

\({u_n} = 2\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos n - \frac{1}{2}\sin n} \right) = 2\cos \left( {n + \frac{\pi }{6}} \right)\) \( \Rightarrow  - 2 \le {u_n} \le 2\).

Vậy m = −2; M = 2 nên m + M = 0.

Trả lời: 0.

20. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1,\forall n \ge 2\end{array} \right.\). Xác định số hạng u4.

Xem đáp án

Ta có u1 = 1; u2 = 2u1 + 1 = 3; u3 = 2u2 + 1 = 7; u4 = 2u3 + 1 = 15.

Trả lời: 15.