20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Giới hạn của dãy số (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Giới hạn của dãy số (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11102 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai dãy (un) và (vn) thỏa mãn limun = 6 và limvn = 12. Giá trị của lim(un – vn) bằng

2.

72.

18.

−6.

Xem đáp án

D

lim(un – vn) = 6 – 12 = −6.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai dãy (un) và (vn) thỏa mãn \(\lim {u_n} = \sqrt 3 \) và limvn = 2. Giá trị của \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng     

\(2\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(2 + \sqrt 3 \).

\( - 2 + \sqrt 3 \).

Xem đáp án

B

Ta có \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính giới hạn \(I = \lim \frac{{2n + 2023}}{{3n + 2024}}\).     

\(I = \frac{2}{3}\).

\(I = \frac{3}{2}\).

\(I = \frac{{2023}}{{2024}}\).

\(I = 1\).

Xem đáp án

A

\(I = \lim \frac{{2n + 2023}}{{3n + 2024}}\)\( = \lim \frac{{2 + \frac{{2023}}{n}}}{{3 + \frac{{2024}}{n}}} = \frac{2}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính \(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\).     

2.

0.

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

−3.

Xem đáp án

B

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\)\(\lim \frac{{\frac{2}{{{n^4}}} - \frac{3}{{{n^6}}}}}{{1 + \frac{5}{n}}} = 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Giới hạn \(\lim \frac{{{3^n} + {2^n}}}{{{4^n}}}\) có kết quả là     

0.

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

+∞.

Xem đáp án

A

\(\lim \frac{{{3^n} + {2^n}}}{{{4^n}}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{1}\) = 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các dãy số (un), (vn) và limun = a, limvn = +∞ thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng     

1.

0.

−∞.

+∞.

Xem đáp án

B

limun = a, limvn = +∞ thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho số thập phân vô hạn tuần hoàn a = 2,151515... (chu kỳ 15), a được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản, trong đó m, n là các số nguyên dương. Tìm tổng m + n.     

m + n = 104.

m + n = 312.

m + n = 38.

m + n = 114.

Xem đáp án

A

Ta có \(a = 2,151515... = 2 + \frac{{15}}{{100}} + \frac{{15}}{{{{100}^2}}} + \frac{{15}}{{{{100}^3}}} + ...\)

Vì \(\frac{{15}}{{100}} + \frac{{15}}{{{{100}^2}}} + \frac{{15}}{{{{100}^3}}} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{{100}}\), công bội \(q = \frac{1}{{100}}\) nên \(a = 2 + \frac{{\frac{{15}}{{100}}}}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{71}}{{33}}\).

Suy ra m = 71; n = 33. Do đó m + n = 104.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?     

\({u_n} = \frac{{3n}}{{2{n^2} + 1}}\).

un = 2n – 5n2.

\({u_n} = \frac{{5n + 1}}{{7n + 13}}\).

\({u_n} = \frac{{2{n^2} + 3n - 1}}{{{n^2} + 7n - 3}}\).

Xem đáp án

A

Ta có \(\lim \frac{{3n}}{{2{n^2} + 1}} = \lim \frac{{3n}}{{{n^2}\left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \frac{3}{{n\left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính giới hạn \(\lim \frac{{{{5.2}^{n + 2}} - {{2.3}^{n + 2}}}}{{7 + {3^{n + 1}}}}\) bằng     

\( - \frac{2}{7}\).

\(\frac{5}{7}\).

6.

−6.

Xem đáp án

D

\(\lim \frac{{{{5.2}^{n + 2}} - {{2.3}^{n + 2}}}}{{7 + {3^{n + 1}}}}\)\( = \lim \frac{{{{20.2}^n} - {{18.3}^n}}}{{7 + {{3.3}^n}}}\)\( = \lim \frac{{20.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - 18}}{{7.{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 3}} =  - 6\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính \(\lim \left( {{n^5} - 3n + 2} \right)\).     

1.

+∞.

−∞.

−1.

Xem đáp án

B

\(\lim \left( {{n^5} - 3n + 2} \right)\)\( = \lim {n^5}\left( {1 - \frac{3}{{{n^4}}} + \frac{2}{{{n^5}}}} \right) =  + \infty \).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Giả sử ta có \(\lim {u_n} = a\)\(\lim {v_n} = b\) với a, b ℝ. Khi đó:

a) \(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right) = a.b\).

b) \(\lim \left( {2{u_n} - {v_n}} \right) = 2a - b\).

c) \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}\).

d) \(\lim \frac{{{u_n} + 2{v_n}}}{{{u_n}}} = \frac{a}{b}\) với a ≠ 0.

Xem đáp án

a) \(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right) = a.b\).

b) \(\lim \left( {2{u_n} - {v_n}} \right) = 2a - b\).

c) Vì b có thể bằng 0 nên \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) có thể không hữu hạn.

d) \(\lim \frac{{{u_n} + 2{v_n}}}{{{u_n}}} = \lim \left[ {1 + \frac{{2{v_n}}}{{{u_n}}}} \right] = 1 + \frac{{2b}}{a}\left( {a \ne 0} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;c) Sai;d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Biết \(\lim \frac{{2{n^2} - n + 4}}{{a{n^2} + n + 3}} = 2\)\(\lim \frac{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}{{{4^n} + 3}} = b\).

a) Giá trị của a = 2.

b) Giá trị của b = 4.

c) 2a – b = 0.

d) Ba số a, b, 16 lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

a) \(\lim \frac{{2{n^2} - n + 4}}{{a{n^2} + n + 3}} = 2\)\( \Leftrightarrow \lim \frac{{{n^2}\left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {a + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}} = 2\)\( \Leftrightarrow \lim \frac{{2 - \frac{1}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}}}{{a + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = 2\)

\( \Leftrightarrow \frac{2}{a} = 2 \Leftrightarrow a = 1\).

b) \(\lim \frac{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}{{{4^n} + 3}} = b\)\( \Leftrightarrow \lim \frac{{{3^n} + {4^n}.4}}{{{4^n} + 3}} = b\)\( \Leftrightarrow \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} + 4}}{{1 + 3.{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}}} = b\)\( \Leftrightarrow 4 = b\).

c) Ta có a = 1; b = 4 Þ 2a – b = 2.1 – 4 = −2.

d) Ta có b2 = 16 và a.16 = 1.16 = 16 Þ b2 = a.16 nên theo tính chất của cấp số nhân ta có 1; 4; 16 lập thành một cấp số nhân với u1 = 1; q = 4.

Đáp án: a) Sai;b) Đúng;c) Sai;d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Viết được các số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số tối giản, ta được:

\(0,212121... = \frac{a}{b}\); \(4,333... = \frac{c}{d}\). Khi đó

a) a + b = 40.

b) Ba số a;b; 58 tạo thành một cấp số cộng.

c) c + d = 15.

d) limc = 13.

Xem đáp án

a)Ta có \(0,212121... = \frac{{21}}{{100}} + \frac{{21}}{{{{100}^2}}} + \frac{{21}}{{{{100}^3}}} + ...\)

Vì \(\frac{{21}}{{100}} + \frac{{21}}{{{{100}^2}}} + \frac{{21}}{{{{100}^3}}} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{{21}}{{100}}\)và \(q = \frac{1}{{100}}\) nên \(0,212121... = \frac{{\frac{{21}}{{100}}}}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{7}{{33}}\).

Suy ra a = 7; b = 33. Do đó a + b = 40.

b) Ta có 2b = 2.33 = 66; a + 58 = 7 + 58 = 65.

Do 2b ≠ a + 58 nên ba số a; b; 58 không lập thành một cấp số cộng.

c) \(4,333... = 4 + \frac{3}{{10}} + \frac{3}{{{{10}^2}}} + ....\)

Ta có \(\frac{3}{{10}} + \frac{3}{{{{10}^2}}} + ....\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{3}{{10}}\) và \(q = \frac{1}{{10}}\) nên \(4,333... = 4 + \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{13}}{3}\).

Suy ra c = 13; d = 3. Do đó c + d = 16.

d) limc = lim13 = 13.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;c) Sai;    d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un) và (vn) có \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}};{v_n} = \frac{3}{{n + 3}}\).

a)\(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{1}{3}\).

b) lim(vn + 1) = 1.

c) Ta nói dãy số (un) có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, vì |un| có thể nhỏ hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

d) lim(un – vn) = 0.

Xem đáp án

a) \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \lim \frac{{\frac{1}{{n + 1}}}}{{\frac{3}{{n + 3}}}} = \lim \frac{{n + 3}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \lim \frac{{1 + \frac{3}{n}}}{{3\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}} = \frac{1}{3}\).

b) lim(vn + 1) = limvn + 1 = \(\lim \frac{3}{{n + 3}} + 1 = 0 + 1 = 1\).

c) Ta nói dãy số (un) có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, vì |un| có thể nhỏ hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

d) lim(un – vn) = limun – limvn  = \(\lim \frac{1}{{n + 1}} - \lim \frac{3}{{n + 3}} = 0 - 0 = 0\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;c) Đúng;    d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với un = 4.3n – 7n + 1 ; vn = 7n.

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{v_n}}} = 0\).

b)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = + \infty \).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} - {v_n}}}{{3{u_n} + 2{v_n}}} = \frac{8}{{19}}\).

d)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty \).

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{1}{{{v_n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {\left( {\frac{1}{7}} \right)^n} = 0\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {7^n} =  + \infty \).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{u_n} - {v_n}}}{{3{u_n} + 2{v_n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{4.3}^n} - {{8.7}^n}}}{{{{12.3}^n} - {{19.7}^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{4.{{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n} - 8}}{{12.{{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n} - 19}} = \frac{8}{{19}}\).

d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{{4.3}^n} - {7^{n + 1}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {7^n}\left[ {4.{{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n} - 7} \right]\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {7^n} =  + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left[ {4.{{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n} - 7} \right] =  - 7 < 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} =  - \infty \).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;c) Đúng;d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

 Tìm \(\lim \left( {\frac{{3n - 1}}{{n{{.2}^n}}} + 2024} \right)\).

Xem đáp án

\(\lim \left( {\frac{{3n - 1}}{{n{{.2}^n}}} + 2024} \right)\)\( = \lim \left( {\frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{{2^n}}} + 2024} \right)\).

Vì \(\lim \left( {3 - \frac{1}{n}} \right) = 3;\lim {2^n} =  + \infty \) nên \(\lim \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{{2^n}}} = 0\).

Vậy \(\lim \left( {\frac{{3n - 1}}{{n{{.2}^n}}} + 2024} \right) = 2024\).

Trả lời: 2024.

17. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3,\forall n \in \mathbb{N}*\end{array} \right.\). Tính \(\lim \frac{{{u_n}}}{{5n + 2024}}\).

Xem đáp án

Dãy số \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3,\forall n \in \mathbb{N}*\end{array} \right.\) là một cấp số cộng với u1 = −1 và d = 3.

Khi đó un = −1 + (n – 1).3 = 3n – 4.

Khi đó \(\lim \frac{{{u_n}}}{{5n + 2024}}\)\( = \lim \frac{{3n - 4}}{{5n + 2024}}\)\( = \lim \frac{{3 - \frac{4}{n}}}{{5 + \frac{{2024}}{n}}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

Trả lời: 0,6.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác OMN vuông cân tại O, OM = ON = 5. Trong tam giác OMN, vẽ hình vuông OA1B1C1 sao cho các đỉnh A1; B1; C1 lần lượt nằm trên các cạnh OM, MN, ON. Trong tam giác A1MB1, vẽ hình vuông A1A2B2C2 sao cho các đỉnh A2; B2; C2 lần lượt nằm trên các cạnh A1M, MB1, A1B1. Tiếp tục quá trình đó mãi mãi, ta được một dãy các hình vuông (tham khảo hình vẽ dưới đây). Tính tổng diện tích các hình vuông này (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Tính tổng diện tích các hình vuông này (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ dài cạnh của các hình vuông lần lượt là \({a_1} = \frac{5}{2};{a_2} = \frac{5}{4};{a_3} = \frac{5}{8};...\)

Diện tích của các hình vuông lần lượt là \({S_1} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2};{S_2} = {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2};{S_3} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2};...\)

Các diện tích S1; S2; S3; ... tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là \({S_1} = \frac{{25}}{4}\) và \(q = \frac{1}{4}\).

Do đó, tổng diện tích các hình vuông \(S = \frac{{\frac{{25}}{4}}}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{25}}{3} \approx 8,33\).

Trả lời: 8,33.

19. Tự luận
1 điểm

Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,511111... viết dạng phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với a; b là các số tự nhiên và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(\left| {b - 2a} \right|\).

Xem đáp án

Ta có 0,511111... = 0,5 + 0,01 + 0,001 + 0,0001 + ...

Xét tổng 0,01 + 0,001 + 0,0001 + ....

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là u1 = 0,01 và công bội \(q = \frac{1}{{10}}\).

Vì vậy  0,511111... = 0,5 + 0,01 + 0,001 + 0,0001 + ... = \(0,5 + \frac{{0,01}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{23}}{{45}}\).

Suy ra \(a = 23;b = 45\). Khi đó |b – 2a| = 1.

Trả lời: 1.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giới hạn: \(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n} - 3n}}{{4n + 3}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n}  - 3n}}{{4n + 3}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {9 + \frac{2}{n}}  - 3}}{{4 + \frac{3}{n}}} = \frac{{3 - 3}}{4} = 0\).

Trả lời: 0.