Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Giới hạn của dãy số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Giới hạn của dãy số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11121 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. \(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0\).

B. \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} = 0\).

C. \(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = 0\).

D. \(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì limqn = 0 với |q| < 1 nên ta có:

\(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = \lim {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 0\) do \(\left| {\frac{1}{2}} \right| < 1\);

\(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = \lim {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^n} = 0\) do \(\left| {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right| < 1\);

\(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\) do \(\left| { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right| < 1\).

Vậy các đáp án A, C, D đúng.

\(\left| {\frac{3}{2}} \right| > 1\) nên \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} \ne 0\), do đó đáp án B sai.

2. Tự luận
1 điểm

Cho limun = a, lim vn = b. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. lim(un + vn) = a + b.

B. lim(un – vn) = a – b.

C. lim(un . vn) = a . b.

D. \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{{a - b}}{b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí về giới hạn hữu hạn thì ta thấy đáp án D sai.

3. Tự luận
1 điểm

Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng:

A. 0.

B. –∞.

C. +∞.

D. –∞ hoặc +∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).

4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C > 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

B. Nếu limun = −∞ và limv­n = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

C. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= 0.

D. Nếu limun = –∞ và limvn = C, C > 0 thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí giữa giới hạn hữu hạn và giới hạn vô cực, nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= –∞ nên đáp án C sai.  

5. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nếu limun = a thì \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

B. Nếu limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

C. Nếu limun = a thì a ≥ 0.

D. Nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí về giới hạn hữu hạn, nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).

Xem đáp án

Xét dãy số (un) có \({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}}\).

Giả sử h là số dương bé tùy ý cho trước. Ta có: \(\left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}}} \right| = \frac{1}{{{n^2}}}\).

Do đó, \(\left| {{u_n}} \right| < h \Leftrightarrow \frac{1}{{{n^2}}} < h \Leftrightarrow \frac{1}{n} < \sqrt h \Leftrightarrow n > \frac{1}{{\sqrt h }}\).

Vậy với các số tự nhiên n lớn hơn \(\frac{1}{{\sqrt h }}\) thì |u­n| < h.

Suy ra \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

limun, limvn;

Xem đáp án

Ta có

\[\lim {u_n} = \lim \left( {3 - \frac{4}{{n + 1}}} \right) = \lim 3 - \lim \frac{4}{{n + 1}} = 3 - 0 = 3\];

\(\lim {v_n} = \lim \left( {8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}} \right) = \lim 8 - \lim \frac{5}{{3{n^2} + 2}} = 8 - 0 = 8\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

lim(un + vn), lim(un – vn), lim(un . vn), \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\).

Xem đáp án

Ta có

lim(un + vn) = limun + limvn = 3 + 8 = 11;

lim(un – vn) = limun – limvn = 3 – 8 = – 5;

lim(un . vn) = limun . limvn = 3 . 8 = 24;

\(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)\( = \frac{{\lim {u_n}}}{{\lim {v_n}}} = \frac{3}{8}\).

9. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{4n + 2}}{3}\);

Xem đáp án

Vì lim(4n + 2) \( = \lim \left[ {n\left( {4 + \frac{2}{n}} \right)} \right]\) = lim (n . 4) = +∞ và lim3 = 3 > 0.

Do đó, \(\lim \frac{{4n + 2}}{3} = + \infty \).

10. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}}\);

Xem đáp án

Vì lim(3n + 4) \( = \lim \left[ {n\left( {3 + \frac{4}{n}} \right)} \right]\) = lim (n . 3) = +∞

\(\lim \left( { - 5 + \frac{2}{n}} \right) = \lim \left( { - 5} \right) + \lim \frac{2}{n} = - 5\) < 0.

Do đó, \(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}} = - \infty \).

11. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{{n + 1}}}}{{{5^n}}}\);

Xem đáp án

\(\lim \left( { - 3 + \frac{1}{{n + 1}}} \right) = \lim \left( { - 3} \right) + \lim \frac{1}{{n + 1}} = - 3\) và lim5n = +∞.

Nên \(\lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{{n + 1}}}}{{{5^n}}} = 0\).

12. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \left( {6 - \frac{5}{{{4^n}}}} \right)\).

Xem đáp án

\(\lim \left( {6 - \frac{5}{{{4^n}}}} \right)\)\( = \lim 6 - \lim \frac{5}{{{4^n}}}\)\( = 6 - \lim \left( {5.\frac{1}{{{4^n}}}} \right)\)

\( = 6 - 5\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 6 - 5.0 = 6\).

13. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{6n - 5}}{{3n}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{6n - 5}}{{3n}} = \lim \frac{{n\left( {6 - \frac{5}{n}} \right)}}{{3n}}\)\( = \lim \frac{{6 - \frac{5}{n}}}{3} = \frac{{\lim \left( {6 - \frac{5}{n}} \right)}}{{\lim 3}} = \frac{6}{3} = 2\).

14. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 2{n^2} - 6n + 2}}{{8{n^2} - 5n + 4}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{ - 2{n^2} - 6n + 2}}{{8{n^2} - 5n + 4}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( { - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}}\)

\( = \lim \frac{{ - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}}}{{8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}}} = \frac{{\lim \left( { - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{{ - 2}}{8} = - \frac{1}{4}\).

15. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\)\( = \lim \frac{{{n^3}\left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{\lim \left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}} = + \infty \) (do \(\lim \left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right) = 1\)\(\lim \left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right) = 0\)).

16. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( {\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( {\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{0}{9} = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{n\left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{8 + \frac{3}{n}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} } \right)}}{{\lim \left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt {\lim \left( {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{\lim \left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 4 }}{8} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{4^n} + {5^n}}}{{{{3.4}^n} - {{4.5}^n}}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{{4^n} + {5^n}}}{{{{3.4}^n} - {{4.5}^n}}}\)\( = \lim \frac{{{5^n}\left( {\frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} + 1} \right)}}{{{5^n}\left( {\frac{{{{3.4}^n}}}{{{5^n}}} - 4} \right)}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{3.{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 4}}\)

\( = \frac{{\lim \left[ {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1} \right]}}{{\lim \left[ {3.{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 4} \right]}} = \frac{1}{{ - 4}} = - \frac{1}{4}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (u­n) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (u­n) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\) là:

\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{5}{4}}}{{1 - \left( { - \frac{1}{3}} \right)}} = \frac{{15}}{{16}}\).

20. Tự luận
1 điểm
Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,(3) dưới dạng phân số
Xem đáp án

Ta có 2,(3) = 2 + 0,(3) = 2 + 0,3 + 0,03 + 0,003 + ... + 0,0000003 + ...

Dãy số 0,3; 0,03; 0,003; ...lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = 0,3 và công bội \(q = \frac{1}{{10}}\) < 1. Do đó:

0,3 + 0,03 + 0,003 + ... + 0,0000003 + ... \( = \frac{{0,3}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{1}{3}\).

Vậy 2,(3) = 2 + \(\frac{1}{3} = \frac{7}{3}\).

21. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tìm số hạng tổng quát của dãy số (hn).

Xem đáp án

Theo đề bài ta có, \({h_n} = \frac{1}{4}{h_{n - 1}}\) nên (hn) là một cấp số nhân với h1 = \(\frac{1}{4}.100 = 25\) và công bội \(q = \frac{1}{4}\).

Suy ra số hạng tổng quát của dãy số (hn): \({h_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 25.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{n - 1}} = \frac{{100}}{{{4^n}}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tính giới hạn của dãy số (hn) và nêu ý nghĩa giới hạn của dãy số (hn).

Xem đáp án

Ta có: limhn = \(\lim \frac{{100}}{{{4^n}}} = \lim \left( {100.\frac{1}{{{4^n}}}} \right) = \lim 100.\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 100.0 = 0\).

Từ giới hạn đó, ta rút ra được ý nghĩa: Khi n càng dần tới vô cực thì độ cao của quả bóng đạt được sau khi nảy ngày càng nhỏ và độ cao đó dần tới 0.

23. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Gọi Sn là tổng độ dài quãng đường đi được của quả bóng từ lúc bắt đầu thả quả bóng đến khi quả bóng chạm đất lần thứ n. Tính Sn, nếu quá trình này cứ tiếp tục diễn ra mãi thì tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \({S_n} = 100 + 2\left( {\frac{{100}}{4} + \frac{{100}}{{{4^2}}} + \frac{{100}}{{{4^3}}} + ... + \frac{{100}}{{{4^n}}}} \right)\).

Nếu quá trình bóng nảy cứ tiếp tục diễn ra mãi, tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là: \(\lim {S_n} = 100 + 2\left( {\frac{{100}}{4} + \frac{{100}}{{{4^2}}} + \frac{{100}}{{{4^3}}} + ... + \frac{{100}}{{{4^n}}} + ...} \right)\).

\(\frac{{100}}{4};\,\frac{{100}}{{{4^2}}};\,\frac{{100}}{{{4^3}}};...;\frac{{100}}{{{4^n}}};...\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{{100}}{4}\) và công bội \(q = \frac{1}{4} < 1\) nên ta có \(\lim {S_n} = 100 + 2.\frac{{\frac{{100}}{4}}}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{500}}{3}\).

Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là \(\frac{{500}}{3}\) m.