2048.vn

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Giới hạn của dãy số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Giới hạn của dãy số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 114 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. \(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0\).

B. \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} = 0\).

C. \(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = 0\).

D. \(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho limun = a, lim vn = b. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. lim(un + vn) = a + b.

B. lim(un – vn) = a – b.

C. lim(un . vn) = a . b.

D. \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{{a - b}}{b}\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng:

A. 0.

B. –∞.

C. +∞.

D. –∞ hoặc +∞.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C > 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

B. Nếu limun = −∞ và limv­n = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

C. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= 0.

D. Nếu limun = –∞ và limvn = C, C > 0 thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nếu limun = a thì \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

B. Nếu limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

C. Nếu limun = a thì a ≥ 0.

D. Nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

limun, limvn;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

lim(un + vn), lim(un – vn), lim(un . vn), \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{4n + 2}}{3}\);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}}\);

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{{n + 1}}}}{{{5^n}}}\);

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \left( {6 - \frac{5}{{{4^n}}}} \right)\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{6n - 5}}{{3n}}\);

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 2{n^2} - 6n + 2}}{{8{n^2} - 5n + 4}}\);

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\);

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\);

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\);

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{4^n} + {5^n}}}{{{{3.4}^n} - {{4.5}^n}}}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (u­n) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,(3) dưới dạng phân số

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tìm số hạng tổng quát của dãy số (hn).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tính giới hạn của dãy số (hn) và nêu ý nghĩa giới hạn của dãy số (hn).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Gọi Sn là tổng độ dài quãng đường đi được của quả bóng từ lúc bắt đầu thả quả bóng đến khi quả bóng chạm đất lần thứ n. Tính Sn, nếu quá trình này cứ tiếp tục diễn ra mãi thì tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack