Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Giới hạn của dãy số có đáp án
23 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. \(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0\).
B. \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} = 0\).
C. \(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = 0\).
D. \(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\).
Đáp án đúng là: B
Vì limqn = 0 với |q| < 1 nên ta có:
\(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = \lim {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 0\) do \(\left| {\frac{1}{2}} \right| < 1\);
\(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = \lim {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^n} = 0\) do \(\left| {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right| < 1\);
\(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\) do \(\left| { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right| < 1\).
Vậy các đáp án A, C, D đúng.
Vì \(\left| {\frac{3}{2}} \right| > 1\) nên \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} \ne 0\), do đó đáp án B sai.
Cho limun = a, lim vn = b. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. lim(un + vn) = a + b.
B. lim(un – vn) = a – b.
C. lim(un . vn) = a . b.
D. \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{{a - b}}{b}\).
Đáp án đúng là: D
Theo định lí về giới hạn hữu hạn thì ta thấy đáp án D sai.
Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng:
A. 0.
B. –∞.
C. +∞.
D. –∞ hoặc +∞.
Đáp án đúng là: A
Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C > 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.
B. Nếu limun = −∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.
C. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= 0.
D. Nếu limun = –∞ và limvn = C, C > 0 thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).
Đáp án đúng là: C
Theo định lí giữa giới hạn hữu hạn và giới hạn vô cực, nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= –∞ nên đáp án C sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu limun = a thì \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).
B. Nếu limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).
C. Nếu limun = a thì a ≥ 0.
D. Nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).
Đáp án đúng là: D
Theo định lí về giới hạn hữu hạn, nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).
Chứng minh rằng \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).
Xét dãy số (un) có \({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}}\).
Giả sử h là số dương bé tùy ý cho trước. Ta có: \(\left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}}} \right| = \frac{1}{{{n^2}}}\).
Do đó, \(\left| {{u_n}} \right| < h \Leftrightarrow \frac{1}{{{n^2}}} < h \Leftrightarrow \frac{1}{n} < \sqrt h \Leftrightarrow n > \frac{1}{{\sqrt h }}\).
Vậy với các số tự nhiên n lớn hơn \(\frac{1}{{\sqrt h }}\) thì |un| < h.
Suy ra \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).
Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:
limun, limvn;
Ta có
\[\lim {u_n} = \lim \left( {3 - \frac{4}{{n + 1}}} \right) = \lim 3 - \lim \frac{4}{{n + 1}} = 3 - 0 = 3\];
\(\lim {v_n} = \lim \left( {8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}} \right) = \lim 8 - \lim \frac{5}{{3{n^2} + 2}} = 8 - 0 = 8\).
Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:
lim(un + vn), lim(un – vn), lim(un . vn), \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\).
Ta có
lim(un + vn) = limun + limvn = 3 + 8 = 11;
lim(un – vn) = limun – limvn = 3 – 8 = – 5;
lim(un . vn) = limun . limvn = 3 . 8 = 24;
\(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)\( = \frac{{\lim {u_n}}}{{\lim {v_n}}} = \frac{3}{8}\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{4n + 2}}{3}\);
Vì lim(4n + 2) \( = \lim \left[ {n\left( {4 + \frac{2}{n}} \right)} \right]\) = lim (n . 4) = +∞ và lim3 = 3 > 0.
Do đó, \(\lim \frac{{4n + 2}}{3} = + \infty \).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}}\);
Vì lim(3n + 4) \( = \lim \left[ {n\left( {3 + \frac{4}{n}} \right)} \right]\) = lim (n . 3) = +∞
và \(\lim \left( { - 5 + \frac{2}{n}} \right) = \lim \left( { - 5} \right) + \lim \frac{2}{n} = - 5\) < 0.
Do đó, \(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}} = - \infty \).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{{n + 1}}}}{{{5^n}}}\);
Vì \(\lim \left( { - 3 + \frac{1}{{n + 1}}} \right) = \lim \left( { - 3} \right) + \lim \frac{1}{{n + 1}} = - 3\) và lim5n = +∞.
Nên \(\lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{{n + 1}}}}{{{5^n}}} = 0\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \left( {6 - \frac{5}{{{4^n}}}} \right)\).
\(\lim \left( {6 - \frac{5}{{{4^n}}}} \right)\)\( = \lim 6 - \lim \frac{5}{{{4^n}}}\)\( = 6 - \lim \left( {5.\frac{1}{{{4^n}}}} \right)\)
\( = 6 - 5\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 6 - 5.0 = 6\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{6n - 5}}{{3n}}\);
\(\lim \frac{{6n - 5}}{{3n}} = \lim \frac{{n\left( {6 - \frac{5}{n}} \right)}}{{3n}}\)\( = \lim \frac{{6 - \frac{5}{n}}}{3} = \frac{{\lim \left( {6 - \frac{5}{n}} \right)}}{{\lim 3}} = \frac{6}{3} = 2\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{ - 2{n^2} - 6n + 2}}{{8{n^2} - 5n + 4}}\);
\(\lim \frac{{ - 2{n^2} - 6n + 2}}{{8{n^2} - 5n + 4}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( { - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}}\)
\( = \lim \frac{{ - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}}}{{8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}}} = \frac{{\lim \left( { - 2 - \frac{6}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {8 - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{{ - 2}}{8} = - \frac{1}{4}\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\);
\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\)\( = \lim \frac{{{n^3}\left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}}}\)
\( = \frac{{\lim \left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{\lim \left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}} = + \infty \) (do \(\lim \left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right) = 1\) và \(\lim \left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}} + \frac{2}{{{n^3}}}} \right) = 0\)).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\);
\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( {\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}}}\)
\( = \frac{{\lim \left( {\frac{{ - 4}}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {9 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{0}{9} = 0\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\);
\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{n\left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{8 + \frac{3}{n}}}\)
\( = \frac{{\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} } \right)}}{{\lim \left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt {\lim \left( {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{\lim \left( {8 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 4 }}{8} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).
Tính các giới hạn sau:
\(\lim \frac{{{4^n} + {5^n}}}{{{{3.4}^n} - {{4.5}^n}}}\).
\(\lim \frac{{{4^n} + {5^n}}}{{{{3.4}^n} - {{4.5}^n}}}\)\( = \lim \frac{{{5^n}\left( {\frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} + 1} \right)}}{{{5^n}\left( {\frac{{{{3.4}^n}}}{{{5^n}}} - 4} \right)}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{3.{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 4}}\)
\( = \frac{{\lim \left[ {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1} \right]}}{{\lim \left[ {3.{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 4} \right]}} = \frac{1}{{ - 4}} = - \frac{1}{4}\).
Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (un) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\).
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (un) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\) là:
\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{5}{4}}}{{1 - \left( { - \frac{1}{3}} \right)}} = \frac{{15}}{{16}}\).
Ta có 2,(3) = 2 + 0,(3) = 2 + 0,3 + 0,03 + 0,003 + ... + 0,0000003 + ...
Dãy số 0,3; 0,03; 0,003; ...lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = 0,3 và công bội \(q = \frac{1}{{10}}\) < 1. Do đó:
0,3 + 0,03 + 0,003 + ... + 0,0000003 + ... \( = \frac{{0,3}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{1}{3}\).
Vậy 2,(3) = 2 + \(\frac{1}{3} = \frac{7}{3}\).
Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi hn là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.
Tìm số hạng tổng quát của dãy số (hn).
Theo đề bài ta có, \({h_n} = \frac{1}{4}{h_{n - 1}}\) nên (hn) là một cấp số nhân với h1 = \(\frac{1}{4}.100 = 25\) và công bội \(q = \frac{1}{4}\).
Suy ra số hạng tổng quát của dãy số (hn): \({h_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 25.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{n - 1}} = \frac{{100}}{{{4^n}}}\).
Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi hn là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.
Tính giới hạn của dãy số (hn) và nêu ý nghĩa giới hạn của dãy số (hn).
Ta có: limhn = \(\lim \frac{{100}}{{{4^n}}} = \lim \left( {100.\frac{1}{{{4^n}}}} \right) = \lim 100.\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 100.0 = 0\).
Từ giới hạn đó, ta rút ra được ý nghĩa: Khi n càng dần tới vô cực thì độ cao của quả bóng đạt được sau khi nảy ngày càng nhỏ và độ cao đó dần tới 0.
Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi hn là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.
Gọi Sn là tổng độ dài quãng đường đi được của quả bóng từ lúc bắt đầu thả quả bóng đến khi quả bóng chạm đất lần thứ n. Tính Sn, nếu quá trình này cứ tiếp tục diễn ra mãi thì tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là bao nhiêu?
Ta có: \({S_n} = 100 + 2\left( {\frac{{100}}{4} + \frac{{100}}{{{4^2}}} + \frac{{100}}{{{4^3}}} + ... + \frac{{100}}{{{4^n}}}} \right)\).
Nếu quá trình bóng nảy cứ tiếp tục diễn ra mãi, tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là: \(\lim {S_n} = 100 + 2\left( {\frac{{100}}{4} + \frac{{100}}{{{4^2}}} + \frac{{100}}{{{4^3}}} + ... + \frac{{100}}{{{4^n}}} + ...} \right)\).
Vì \(\frac{{100}}{4};\,\frac{{100}}{{{4^2}}};\,\frac{{100}}{{{4^3}}};...;\frac{{100}}{{{4^n}}};...\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{{100}}{4}\) và công bội \(q = \frac{1}{4} < 1\) nên ta có \(\lim {S_n} = 100 + 2.\frac{{\frac{{100}}{4}}}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{500}}{3}\).
Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển được là \(\frac{{500}}{3}\) m.







