
20 câu hỏi
số lượng loài.
môi trường sống.
nguồn cấp gen.
thành phần loài.
Đáp án D.
Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của thành phần loài. Số lượng các loài sinh vật không ổn định mà luôn thay đổi, có thể tăng lên hoặc giảm đi do tác động của con người và môi trường sống.
đới ôn hòa và đới lạnh.
xích đạo và nhiệt đới.
đới nóng và đới ôn hòa.
đới lạnh và đới nóng.
Đáp án C.
Trên lục địa, động thực vật rất đa dạng nhưng tập trung chủ yếu ở đới nóng và đới ôn hòa. Ở đới lạnh và các vùng núi cao trên 6000m chủ yếu là các loài đặc hữu.
Gấu trắng Bắc Cực.
Vượn cáo nhiệt đới.
Các loài chim.
Thú túi châu Phi.
Đáp án C.
Các loài chim, rùa thuộc loài động vật di cư. Các loài chim thường bay đến vùng ấm hơn khi mùa đông. Rùa di cư để sinh sản hoặc tìm kiếm thức ăn.
Nho, củ cải đường.
Chà là, xương rồng.
Thông, tùng, bách.
Cà phê, cao su, tiêu.
Đáp án D.
Ở miền khí hậu nhiệt đới có các loài cây nhiệt đới tiêu biểu như cao su, cà phê, dừa, điều, tiêu,...
Rừng hỗn hợp.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Rừng lá rộng.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Đáp án D.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính là rừng nhiệt đới ẩm.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Đáp án C.
Ở đới ôn hòa thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa. Thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông, động vật ít hơn ở đới nóng. Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Tây Nam.
Đáp án C.
Thời tiết ở đới ôn hòa thay đổi thất thường, lượng mưa trung bình năm dao động khoảng 500 - 1000mm. Thiên nhiên thay đổi theo mùa, gió thổi thường xuyên ở đới ôn hòa là gió Tây ôn đới.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Đáp án A.
Tương ứng với 5 vành đai nhiệt, trên Trái đất cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ: 1 đới nóng; 2 đới ôn hòa; 2 đới lạnh.
Đài nguyên.
Thảo nguyên.
Hoang mạc.
Rừng lá kim.
Đáp án A.
Ở đới lạnh có kiểu thảm thực vật chính là đài nguyên.
cây lá kim.
cây lá cứng.
rêu, địa y.
sồi, dẻ, lim.
Đáp án C.
Những miền cực có khí hậu lạnh giá sinh vật phát triển rất khó khăn, chỉ có các loài rêu, địa y sinh trưởng được trong mùa hạ.
Rừng lá kim, thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm và cây bụi.
Rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên.
Thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, cây bụi lá cứng cận nhiệt.
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên, hoang mạc.
Đáp án B.
Trong vùng ôn đới chủ yếu có các kiểu thảm thực vật là rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên.
vùng cận cực.
vùng ôn đới.
hai bên chí tuyến.
hai bên xích đạo.
Đáp án D.
Rừng nhiệt đới phân bố chủ yếu ở hai bên xích đạo, mở rộng đến khoảng hai chí tuyến với đặc trưng khí hậu (nhiệt độ trung bình năm trên 210C, lượng mưa trung bình trên 1700mm).
rừng lá kim (tai-ga).
rừng mưa nhiệt đới.
rừng cận nhiệt đới.
rừng mưa ôn đới lạnh.
Đáp án B.
Rừng nhiệt đới là kiểu hệ sinh thái chuyển tiếp từ xavan cây bụi sang rừng rậm nhiệt đới ẩm (hay rừng mưa nhiệt đới). Rừng nhiệt đới được chia thành nhiều tầng khác nhau.
Việt Nam.
Công-gô.
A-ma-dôn.
Đông Nga.
Đáp án C.
Rừng nhiệt đới phân bố chủ yếu ở hai bên xích đạo, mở rộng đến khoảng hai chí tuyến. Vùng A-ma-dôn là khu vực có rừng nhiệt đới điển hình nhất trên thế giới. Rừng A-ma-dôn đóng góp 20% lượng oxi cho Trái Đất, được coi là lá phổi xanh của hành tinh,…
vị trí địa lí.
dạng địa hình.
chế độ gió.
chế độ mưa.
Đáp án D.
Đới nóng là nơi có nhiệt độ cao. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi phụ thuộc vào chế độ mưa. Giới động thực vật hết sức phong phú và đa dạng.
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Đáp án C.
Gió Tín Phong là loại gió thổi thường xuyên quanh năm ở đới nóng.
Rừng cận nhiệt đới.
Rừng ôn đới.
Rừng nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Đáp án C.
Rừng nhiệt đới được mệnh danh là “lá phổi xanh” của Trái Đất và chiếm hơn một nửa số loài trên Trái Đất.
Trung Mĩ.
Bắc Á.
Nam cực.
Bắc Mĩ.
Đáp án A.
Rừng nhiệt đới phân bố chủ yếu ở hai bên xích đạo, mở rộng đến khoảng hai chí tuyến với một số khu vực tiêu biểu như Trung và Nam Mĩ, Nam Á, Đông Nam Á, Trung Phi,…
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Đáp án B.
Gió thổi thường xuyên ở đới lạnh là gió Đông cực.
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao.
hướng núi.
Đáp án A.
Đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi rõ rệt theo mùa. Cảnh quan thay đổi theo vĩ độ và ảnh hưởng của dòng biển nóng cùng gió Tây ôn đới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















