19 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án
Đề thi

19 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1090 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích

tăng tỉ lệ thuận với áp suất

không đổi

tăng tỉ lệ với bình phương áp suất

giảm tỉ lệ nghịch với áp suất

Xem đáp án

Chọn A

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?

Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.

Trên giản đồ p – V, đồ thị là một đường hypebol.

Áp suất tỉ lệ với thể tích.

Xem đáp án

Chọn D.

Quá trình đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.

Nội dung định luật: ở nhiệt độ không đổi (quá trình đẳng nhiệt) tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.

p.V = const (ở nhiệt độ không đổi) do đó áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:

p1V2=p2V1.

p.V = const.

pV=const.

Vp=const.

Xem đáp án

Chọn B.

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: ở nhiệt độ không đổi (quá trình đẳng nhiệt) tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.

* Công thức: p1V1=p2V2 hay p.V = const (ở nhiệt độ không đổi)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức không phải của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:

p~1V.

V~1p.

V~p.

p1V1=p2V2.

Xem đáp án

Chọn C.

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: p.V = const (ở nhiệt độ không đổi) do đó áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105pa Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng

2.105 Pa

4.105 Pa

3.105 Pa

5.105 Pa

Xem đáp án

Chọn B

Do đó p2=p1.V1V2=2.105.15075=4.105(Pa)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt khí ở đáy hồ sâu 7,5 m nổi lên trên mặt nước. Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau. Cho biết áp suất khí quyển p0 = 75 cmHg, và khối lượng riêng của thủy ngân là 1,36.104kg/m3, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Thể tích bọt khí đã tăng lên

1,74 lần.

3,47 lần.

1,50 lần.

2 lần.

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi thể tích và áp suất của bọt khí ở đáy hồ và mặt hồ lần lượt là p1, V1và p2, V2, ta có:

p2 = p0  = 75 cmHg = 75.10-2.1,36.104.10 = 102000 Pa.

p1 = p0 + 10.h.1000 = 177000 Pa.

Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: p1V1 = p2V2

⇒V2V1=p1p2= 177000  102000 ≈1,74 lần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là

4 lít

8 lít

12 lít

16 lít

Xem đáp án

Chọn A.

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 1,5.105Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 3.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích ban đầu của khí là

3.105 Pa, 9 lít

6.105 Pa, 15 lít

6.105 Pa, 9 lít

3.105 Pa, 12 lít

Xem đáp án

Chọn B.

Vì quá trình biến đổi là đẳng nhiệt nên ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ (1) và (2), ta tìm được p0 = 6.105 Pa; V0 = 15 lít

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng

5.105 Pa.

2,5.105 Pa.

2.105 Pa.

7,5.105 Pa.

Xem đáp án

Chọn C.

Thể tích không khí trước khi bơm vào bóng:

V1 = 20.0,125 + 2,5 = 5 lít.

Sau khi bơm vào bóng có thể tích là: V2 = 2,5 lít.

Do nhiệt độ không đổi ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của ôxi là 1,43kg/m3. Khối lượng khí ôxi đựng trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0oC bằng

3,22 kg.

214,5 kg.

7,5 kg.

2,25 kg.

Xem đáp án

Chọn A.

Ở điều kiện tiêu chuẩn (1 atm, 0oC), khối lượng riêng của ôxi là: p0=m/V0

Ở điều kiện 150 atm, 0oC, khối lượng riêng của ôxi là: ρ = m/V.

Do đó: m = p0.V0 = ρ.V (1)

Do nhiệt độ không đổi, theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: p0.V0 = pV (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

 

Và m=ρ.V=214,5.15.10−3≈3,22kg

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống thủy tinh tiết diện đều S, một đầu kín một đầu hở, ở giữa có một cột thủy ngân dài h = 16 cm (Hình 29.1). Khi đặt ống thẳng đứng đầu hở ở trên thì chiều dài của cột không khí là l1= 15 cm. Áp suất khí quyển p0= 76 cmHg. Khi đặt ống thủy tinh thẳng đứng, đầu hở ở phía dưới thì cột không khí trong ống có chiều dài l2 bằng

30 cm.

23 cm.

32 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Vì nhiệt độ không đổi nên ta có: p1V1 = p2V2

Trong đó p1 = p0  + h (cmHg); p2 = p0 – h (cmHg); V1 = ℓ1.S; V2 = ℓ.S2

⟹ (p0 + h).S.ℓ1 = (p0 – h).S.ℓ2

⇒ℓ2=p0+hℓ1p0-h=76+1676-16.15=23cm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biển đổi như hình vẽ sau:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích V = 6 lít, Thể tích của khối khí ở trạng thái cuối bằng:

1 lít

2 lít

3 lít

12 lít

Xem đáp án

Chọn A.

Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ của khối khí không đổi trong cả quá trình do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-Mariốt ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt khí ở đáy hồ sau 8m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Lấy g = 10 m/s2.

1,8 lần.

1,1 lần.

2,8 lần.

3,1 lần.

Xem đáp án

Chọn A.

Trên mặt nước, áp suất của bọt khí bằng đúng áp suất khí quyển (tức là bằng p0=105 Pa), thể tích bọt khí là V0.

Ở độ sâu 8m thể tích bọt khí là V, áp suất bọt khí là:

p = p0+pn=105+103.10.8 = 1,8.105 Pa.

Coi nhiệt độ không đổi, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

Vậy thể tích bọt khí tăng lên 1,8 lần.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống nhỏ dài, tiết diện đều (S), một đầu kín, một đầu hở lúc đầu ống đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên. Trong ống về phía đáy có cột không khí dài l1= 30cm ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 15cm. Áp suất khí quyển là pa= 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí chứa trong ống trong trường hợp ống đặt nằm ngang.

39,9 cm.

36,9 cm.

45,9 cm.

35,9 cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi p1, V1và p2, V2 là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và ống nằm ngang.

Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên:

p1=p0+pHg = (76 + 15) cmHg = 91 cmHg.

Thể tích của cột không khí: V1=l1S

Khi ống nằm ngang cột thủy ngân không có tác dụng lên cột không khí nên:

p2=pa = 76cmHg.

Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

p1V1=p2V2 ↔V2/V1 = p1/p2 = 91/76

→ l2/l1 = 91/76 → l2 = 35,9 cm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc là 50 cm2. Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển p0 = 105 Pa và có thể tích là V0 = 1500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5p0 thì thể tích của bánh xe đạp là 2000 cm3. Hỏi phải đẩy bơm bao nhiêu lần? Chọn đáp án đúng.

5 lần.

15 lần.

10 lần.

20 lần.

Xem đáp án

Chọn C.

Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p0+ p’

Với p’ = F/S = 350/0,005 = 0,7.105 Pa;

→ p = 1,7.105 Pa lớn hơn 1,5p0 nên thể tích sau khi bơm là 2000 cm3.

Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 cm3 không khí ở áp suất p0 được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n cm3 không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 cm3 không khí ở áp suất p0 trong bánh xe. Như vậy có thể coi:

Trạng thái 1: p1 = p0; V1 = (1500 + 200n)

Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2000 cm3

Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bong bóng hình cầu khi nổi lên mặt nước có bán kính là 1 mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là d = 1000kg/m3, áp suất khí quyến là p0 = 1,013.105 N/m2 và nhiệt độ trong nước là không thay đổi theo độ sâu. Vị trí mà tại đó bong bóng có bán kính bằng một nửa bán kính khi ở mặt nước cách mặt nước:

709,1m.

101,3 m.

405,2 m.

50,65 m.

Xem đáp án

Chọn A.

Thể tích hình cầu được xác định từ biểu thức: V=43πR3

Gọi V0 là thể tích của bong bóng trên mặt nước và V là thể tích của nó ở độ sâu h, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

Áp suất của bong bóng khi nó ở độ sâu h được xác định bởi: p = p0 + d.h.

Vì nhiệt độ của nước là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt, ta có: p0V0 = p.V.

⇒p=8p0⇒p0+d.h=8p0⇒h=7p0d=709,1m.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống thủy tinh hình trụ có chiều dài 1m, một đầu để hở và một đầu được bịt kín. Nhúng ống thủy tinh đó vào trong nước theo hướng thẳng đứng sao cho đầu được bịt kín hướng lên trên (như hình vẽ). Người ta quan sát thấy mực nước trong ống thấp hơn mực nước ngoài ống là 40cm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là d = 1,013.105 N/m2 và nhiệt độ trong nước là không thay đổi. Chiều cao của cột nước trong ống là: 

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

1,4 cm.

60 cm.

0,4 cm.

1,0 cm.

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi A là điểm nằm trên mặt thoáng của chất lỏng ở trong ống, B là điểm nằm ngoài ống nhưng có cùng độ cao với A. Khi mực nước ở trong vòng vòng ngoài ống cân bằng nhau, ta có:

pA=pB⇒p-p0 + d.h

= 1,013.105 + 1000.0,4 = 101700 (Pa)

Vì nhiệt độ là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt cho khối khí trong ống trước và sau khi nhúng, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

Trong đó ℓ và ℓ0 là chiều cao cột không khí trước và sau khi nhúng

ℓ=ℓ0P0P=1.101300101700=0,996m=99,6cm

Chiều cao cột nước trong ống là:

H = ℓ0 – ℓ = 100 - 99,6 = 0,4 (cm).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Tính lực tác dụng lên pit-tông khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần. Lấy áp suất khí quyển là pa=105 Pa. Chọn đáp án đúng.

415N.

154N.

352N.

212N.

Xem đáp án

Chọn D.

Trạng thái đầu: p1 = pa; V1 = V; T1.

Trong đó pa là áp suất khí quyển.

Trạng thái cuối: p2 = pa + p = pa + F/S; V2 = V/4; T2 = T1.

Trong đó p là áp suất gây ra bởi lực F của tay; S là diện tích của pit-tông: S = πd2/4

Dùng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

p1.V1 = p2.V2 ↔ pa.V = (pa + F/S). V/4

→ F = 3.pa.π.d2/4 ≈ 212(N).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, bên trong ống chứa 40 cm3 không khí và một cột thuỷ ngân cao 8 cm so với mực thuỷ ngân trong chậu (Hình a). Người ta ấn sâu ống thủy tinh vào thủy ngân cho tới khi mực thủy ngân ở bên trong và bên ngoài ống bằng nhau (Hình b). Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Thể tích của không khí còn lại bên trong ống thủy tinh là:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

25,7 cm3.

15,7 cm3.

45,7 cm3.

35,7 cm3.

Xem đáp án

Chọn D.

Trạng thái đầu:

V1 = 40 cm3; p1 = 75 – 8 = 67 cmHg.

Trạng thái cuối: V2 cm3; p2 = 75 cmHg.

Vì nhiệt độ không đổi nên ta có:

pV1 = p2V2→ V2 = p1V1/p2≈ 35,7 cm3.