1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 45
Đề thi

1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 45

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp92 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm giun đũa dựa vào:

Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa

Biểu hiện của sự tắc ruột

Bạch cầu toan tính tăng cao

Tìm thấy trứng trong phân

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng chống bệnh giun đũa, biện pháp không thực hiện là:

Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng

Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Điều trị hàng loạt có định kỳ trong năm

Ăn uống hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa cái dài từ:

20 - 25 cm

15 -17 cm

10 - 14 cm

15 - 18 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa sống thích hợp ở môi trường có pH từ:

5,3 – 6,5

7,5 – 8,2

6,1 – 7,1

6,6 – 7,3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa ký sinh ở người thuộc giống:

Ancylostoma

Necator

Toxocara

Ascaris

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác hại chính của giun đũa là:

Làm mất sinh chất

Đái dưỡng trấp

Gây mất máu

Viêm ruột thừa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa gây ra các biên chứng, ngoại trừ:

Tắc ruột

Chui vào ống mật

Gây thiếu máu

Chui vào ống tụy

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạch cầu ưa axit tăng cao, khi giun đũa đến:

Phổi

Dạ dày

hỗng tràng

Hồi tràng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ấu trùng giun đũa đến phổi có thể gây ra:

Hen phế quản

Tràn dịch màng phổi

Viêm phổi thùy

Khái huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Tây Nguyên tỷ lệ nhiễm giun đũa từ:

80 – 90 %

10 –25 %

80 – 95 %

65 – 80 %

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật Kato – Katz là kỹ thuật:

Nuôi cấy KST

Định tính KST

Định lượng KST

Bán định lượng KST

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độc tính của nhóm Benzimidazol trên thực nghiệm có thể gây ra:

Ung thư ruột non

Suy tủy

Quái thai

Suy gan

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:

Ăn cá gỏi

Ăn tôm, cua sống

ăn rau, quả sống không sạch

Ăn thịt lợn tái

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường xâm nhập của mầm bệnh giun đũa vào cơ thể người là:

Hô hấp

Máu

Da

Tiêu hoá

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải xét nghiệm:

Dịch tá tràng

Máu

Phân

Đờm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:

Tá tràng

Ruột già

Ruột non

Đường dẫn mật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:

Máu

Dịch bạch huyết

Sinh chất ở ruột

Dịch mật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa có chu kỳ:

Phức tạp

Đơn giản

Phải có môi trường nước

Phải có điều kiệm yếm khí

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:

Các nước có khí hậu lạnh

Các nước có khí hậu nóng ẩm

Các nước có khí hậu khô, nóng

Các nước có nền kinh tế phát triển

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người, giun đũa có thể sống được:

1 - 2 tháng.

3 - 4 tháng.

Nhiều năm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thòi gian hoàn thành chu kỳ của giun đũa trong cơ thể người:

15 - 20 ngày.

30 - 45 ngày.

60 - 75 ngày.

80 – 90 năm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một giun đũa cái trưởng thành trong 24 giờ có thể đẻ được:

1.000 - 2.000 trứng.

5.000 - 10.000 trứng.

20.000 - 50.000 trứng.

> 100.000 trứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ thuận lợi nhất cho trứng giun đũa phát triển ở ngoại cảnh:

15 - 20oC.

25 - 30oC.

30 -37oC.

> 37oC.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc không dùng để điều trị giun đũa :

Pyrantel-pamoat.

Mebendazol.

Albendazol.

Metronidazol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế tác dụng của albendazole là :

Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ

Tiêu hủy protein của giun

Ức chế hấp thu Glucose của giun

Gây liệt cơ giun

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa là loại giun:

Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường

Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm

Kích thước nhỏ như cây kim may

Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa thuộc họ:

Ascarididae

Rhabditidae

Ancylostomidae

Filaridae

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng trong chu trình phát triển của giun đũa , khi ấu trùng đến phổi là:

Rối loạn tiêu hóa

Rối loan tuần hoàn

Hội chứng Loeffler

Hội chứng thiếu máu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng do giun đũa thường gặp ở trẻ em:

Viêm ruột thừa

Tắc ruột

Thủng ruột

Sa trực tràng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.