1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 41
30 câu hỏi
Người bị nhiễm ấu trùng Gnasthostoma spinigerum do:
Ăn rau sống
Uống nước chưa đun sôi
Ăn cá, ếch,lươn chưa nấu chín
Ăn thịt bò tái
Ăn thịt lợn chưa nấu chín
Chọn đáp án C
Các triệu chứng dầu tiên khi nhiễm ấu trùng Gnasthostoma spinigerum là:
Buồn nôn, đau thượng vị hoặc hạ sườn phải, sốt
Táo bón, sốt
Tiêu chảy, sốt
Đau đầu dữ dội, nôn mữa, sốt
Ho khạc đàm lẫn máu, sốt.
Chọn đáp án A
Gnasthostoma spinigerum gây thương tổn ở vị trí nào sau đây ở người:
Vách dạ dày
Dưới da
Cơ quan nội tạng: gan, phổi, não, mắt...
Vách dạ dày, cơ quan nội tạng
Dưới da, cơ quan nội tạng
Chọn đáp án E
Thuốc dùng để điều trị ấu trùng Gnasthostoma là:
Albendazole
Praziquatel
Piperazin
Diethylcarbamazine (D.E.C)
Metronidazole
Chọn đáp án D
Angiostrongylus cantonensis là:
Giun ký sinh ở người
Sán ký sinh ở người
Giun ký sinh ở chuột
Sán ký sinh ở chuột
Sán lá đơn tính ký sinh ở người hoặc chuột.
Chọn đáp án C
Angiostrongylus cantonensis trưởng thành sống ở vị trí cơ thể nào sau đây của chuột:
Vách phế nang
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Khí - phế quản
Khoang màng phổi.
Chọn đáp án B
Vật chủ phụ của giun Angiostrongylus cantonensis là:
Cá
Ốc, tôm, cua
Chuột
Cyclops
Lươn.
Chọn đáp án B
Người bị nhiễm ấu trùng của Angiostrongylus cantonensis do:
Ăn ốc sống
Ăn rau sống có ấu trùng giun
Ăn tôm, cua sống
Ăn gỏi cá giếc
Ăn tôm cua sống, ăn rau sống có ấu trùng giun.
Chọn đáp án E
Người nhiễm ấu trùng của Angiostrongylus cantonensis biểu hiện bệnh:
Viêm màng não – não
Viêm gan
Viêm phổi
Viêm ruột non
Viêm da
Chọn đáp án A
Xét nghiệm dịch não tuỷ trong bệnh do Angiostrongylus cantonensis ở người thấy:
Dịch não tuỷ trong, albumin tăng 400-500 tế bào/mm3 trong đó 40-50% là bạch cầu toan tính, hiếm khi thấy giun non.
Dịch não tuỷ trong, albumin tăng 400-500 tế bào/mm3 trong đó 40-50% là bạch cầu toan tính, luôn có giun non.
Dịch não tuỷ trong, Globulin tăng, 200-300 tế bào/mm3 trong đó 40-50% là bạch cầu đa nhân trung tính, có trứng giun.
Dịch não tuỷ đục, Globulin tăng, bạch cầu lympho chiếm 40-50%, hiếm khi thấy giun non.
Dịch não tuỷ đục, Albumin giảm, 400-500 hồng cầu/mm3, hiếm khi thấy giun non.
Chọn đáp án A
Chẩn đoán bệnh do Angiostrongylus cantonensis:
Lâm sàng
Chọc dò xét nghiệm dịch não tuỷ
Phản ứng nội bì với kháng nguyên đặc hiệu,phảnứng nội bì với kháng nguyên đặc hiệu
Siêu âm bụng
Chọc dò xét nghiệm dịch não tuỷ, phảnứng nội bì với kháng nguyên đặc hiệu
Chọn đáp án E
Thuốc điều trị bệnh viêm màng não - não do Angiostrongylus:
Thiabendazole
Diethylcarbamazin
Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng trong một số trường hợp.
Kháng sinh phổ rộng, liều cao
Kháng sinh phổ rộng, liều cao kết hợp với các thuốc điều trị giun sán.
Chọn đáp án C
Con trưởng thành của các loại giun họ Anisakinae ký sinh ở:
Ruột non người
Dạ dày người
Dạ dày các động vật hữu nhũ biển (cá voi, cá heó, cá nhà táng...) và loài chân màng (sư tử biển, hải cẩu, hải mã...)
Dạ dày chim
Dạ dày chó, mèo.
Chọn đáp án C
Vật chủ phụ thứ nhất của các loại giun họ Anisakinae là:
Cá biển
Giáp xác biển
Sư tử biển
Hải cẩu
Hải mã.
Chọn đáp án B
Vật chủ phụ thứ hai của các loại giun họ Anisakinae là:
Cá thu, cá mòi
Mực, bạch tuộc
Giáp xác biển
Cá thu, cá mòi, mực , bạch tuộc
Cá biển.
Chọn đáp án D
Người bị nhiễm ấu trùng của Anisakinae do ăn loại thực phẩm nào sau đây chưa nấu chín:
Cá mòi, cá thu, mực
Cá giếc, cá trê
Tôm, cua biển
Cá voi
E. Cá heo.
Chọn đáp án A
Ấu trùng của Anisakinae tạo nên những hạt bạch cầu toan tính ở:
Phổi
Não
Ống tiêu hoá
Da
Thận
Chọn đáp án C
Chẩn đoán bệnh ấu trùng Anisakinae dựa vào:
Bệnh cảnh lâm sàng
Nội soi kết hợp sinh thiết ống tiêu hoá tìm ấu trùng
Xét nghiệm máu: bạch cầu toan tính tăng
Chẩn đoán huyết thanh luôn cho kết quả tốt nhất
Xét nghiệm phân tìm trứng.
Chọn đáp án B
Điều trị bệnh ấu trùng Anisakinae:
Cắt bỏ u hạt có ký sinh trùng
Thuốc điều trị đặc hiệu là Thiabendazole
Thuốc điều trị đặc hiệu là các thuốc điều trị ung thư
Thuốc điều trị đặc hiệu là Diethylcarbamazin
Thuốc điều trị đặc hiệu là Piperazin
Chọn đáp án A
Ấu trùng Anisakinae chết ở điều kiện nào sau đây:
Muối cá
Nấu chín cá hoặc đông lạnh -200C trong 24 giờ
Hun khói cá
Đông lạnh cá ở -20C trong 24 giờ
Nấu chín cá hoặc đông lạnh -200C trong 24 giờ hoặc muối cá
Chọn đáp án B
Vật chủ chính của sán dây Echinococcus granulosus là:
Trâu
Bò
Chó
Cừu
Dê
Chọn đáp án C
Vật chủ phụ của sán dây Echinococcus granulosus là:
Chó
Mèo
Chồn
Động vật ăn cỏ
Hổ
Chọn đáp án D
Về mặt hình thể của Echinococcus granulosus giống với trứng của:
Giun móc chó (Ancylostoma caninum)
Giun đũa chó (Toxocara canis)
Giun đũa người (Ascaris lumbricoides)
Giun tóc người (Trichuris trichiura)
Sán dây người (Toenia)
Chọn đáp án E
Người là vật chủ gì của sán dây Echinococcus granulosus:
Chính
Phụ
Vĩnh viễn
Tạm thời
Chính và phụ tuỳ theo giai đoạn phát triển.
Chọn đáp án B
Sán Echinococcus trưởng thành sống ở cơ quan nào sau đây của chó:
Ruột non
Ruột già
Gan
Phổi
Não
Chọn đáp án A
Người nhiễm trứng của sán dây Echinococcus granulosus do:
Ăn thịt chó
Ăn rau sống có trứng sán
Ăn thịt bò tái
Ăn thịt dê tái
Ăn gỏi cá giếc
Chọn đáp án B
Trong cơ thể vật chủ phụ nang sán Echinococcus granulosus tìm thấy những cơ quan sau:
Dưới da
Dạ dày
Phổi, gan, lách, não, thận
Hồi manh tràng
Trực tràng.
Chọn đáp án C
Chó nhiễm sán Echinococcus granulosus do:
Nuốt trứng có sán trong thức ăn
Nuốt trứng sán có trong phân người
Ăn phổi của trâu bò có nang sán
Uống nước ở ao, hồ có ấu trùng sán
Ấu trùng sán xâm nhập qua da.
Chọn đáp án C
Triệu chứng lâm sàng của bệnh do Echinococcus granulosus ở người biểu hiện:
Đau vùng gan, vàng da
Động kinh, tăng áp lực nội sọ
Ho ra máu, đau ngực
Đau lưng tiểu ra máu
Triệu chứng bệnh tuỳ thuộc vào nơi ký sinh của nang sán: gan, não, phổi, thận, lách, xương...
Chọn đáp án E
Nang sán Echinococcus granulosus tăng trưởng đủ độ có kích thước:
0,1 - 0,5 cm
0,6 - 1,0 cm
1,0 - 20 cm
21 - 30 cm
31 - 40 cm
Chọn đáp án C








