1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 40
Đề thi

1800+ câu trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 40

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp91 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh động vật ký sinh là:

Những bệnh và những hiện tượng nhiễm ký sinh trùng qua lại tự nhiên giữa động vật có xương sống và người.

Những bệnh ký sinh trùng lây từ động vật có xương sống sang người và ngược lại.

Những bệnh và hiện tượng nhiễm ký sinh trùng qua lại tự nhiên giữa động vật có vú và người.

Những bệnh và hiện tượng nhiễm ký sinh trùng qua lại tự nhiên giữa động vật nuôi gần người và người.

Những bệnh và hiện tượng nhiễm ký sinh trùng qua lại tự nhiên giữa động vật hoang dã và người.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh động vật ký sinh chủ yếu gồm bệnh giun sán và đơn bào.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình ký sinh trùng di chuyển từ ký chủ này sang ký chủ khác tuỳ thuộc:

Tính đặc hiệu ký sinh, vị trí ký sinh

Yếu tố cộng đồng trong một sinh cảnh

Khả năng tiếp nhận ký sinh trùng của từng cơ thể cảm thụ

Tính đặc hiệu ký sinh, vị trí ký sinh, yếu tố cộng đồng trong một sinh cảnh

Tính đặc hiệu ký sinh, vị trí ký sinh, yếu tố cộng đồng trong một sinh cảnh, khả năng tiếp nhận ký sinh trùng của từng cơ thể cảm thụ

Xem đáp án

Chọn đáp án E

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ký sinh trùng tồn tại trong cơ thể ký chủ dưới dạng trưởng thành thì đó là ký chủ chính

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ký sinh trùng tồn tại trong cơ thể ký chủ dưới dạng ấu trùng thì đó là ký chủ chính

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng ấu trùng di chuyển (larva migrans) gây ra do:

Ấu trùng giun có tính năng động cao

Ấu trùng giun sán nói chung

Ấu trùng sán dây

Ấu trùng sán lá

Ấu trùng giun không hoặc ít có tính năng động.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh động vật ký sinh gặp ở những người làm nghề nghiệp nào sau đây:

Buôn bán

Nuôi thú

Nuôi gia cầm

Nuôi cá

Nuôi tôm, cua.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng ấu trùng chu du ở da của người do loại ký sinh trùng nào sau đây gây ra:

Giun móc chó mèo

Giun lươn chó mèo

Giun móc người

Giun đũa người

Giun đũa chó

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hội chứng ấu trùng chu du ở da do giun móc chó mèo, người bị nhiễm bệnh do:

Ăn rau sống có chứa trứng giun

Uống nước chưa đun sôi có ấu trùng giun

Tiếp xúc với đất nhiễm phân chó mèo có chứa trứng

Ăn phải bọ chét ký sinh trên chó mèo

Do bồng bế, hôn hít chó mèo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về mặt dịch tể học bệnh do ấu trùng giun móc chó mèo thường gặp ở:

Châu Phi

Châu Âu

Châu Úc

Châu Á

Châu Phi, Đông Nam Á

Xem đáp án

Chọn đáp án E

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng ấu trùng chu du ở da do giun móc chó mèo hay gặp ở đối tượng nào sau đây:

Trẻ nhỏ hay chơi nơi đất cát ẩm

Người làm nghề bác sĩ thú y

Công nhân lâm trường

Người làm công tác xét nghiệm tại phòng xét nghiệm ký sinh trùng

Người tiếp xúc nhiều với đất: nông dân, trẻ nhỏ chơi với đất cát... ....

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm triệu chứng bệnh do ấu trùng giun móc chó mèo:

Chổ xâm nhập có vết sẩn đỏ ngứa, vài giờ hoặc 2 - 3 ngày sau xuất hiện đường gồ ngoằn ngoèo, ngứa, bệnh tự lành sau vài tuần đến vài tháng.

Chổ xâm nhập có nốt ngứa, sau đó nổi u cục đỏ, lở loét chảy nhiều mủ, bệnh tự lành sau 2 tuần.

Chổ xâm nhập chảy máu, sau đó thành u cục loét, bệnh tự lành.

Chổ xâm nhập không có thương tổn gì rõ rệt chỉ hơi ngứa, sau đó tự hết.

Chổ xâm hập có nốt sần ngứa, sau 2 - 3 ngày xuất hiện đường gồ ngoằn ngoèo, ngứa. Bệnh không lành nếu không điều trị đặc hiệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng viêm da do ấu trùng giun móc chó mèo thường gặp nhất ở:

Bàn tay

Bàn chân

Đầu gối

Mông

Bộ phận cơ thể thường xuyên tiếp xúc với đất.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bệnh ấu trùng giun móc chó mèo chủ yếu dựa vào:

Lâm sàng và xét nghiệm phân

Dịch tể có tiếp xúc với đất cát ô nhiễm phân chó mèo

Hình ảnh lâm sàng, dịch tể và đáp ứng tốt với điều trị để củng cố chẩn đoán.

Lâm sàng, dịch tể và xét nghiệm bạch cầu toan tính tăng

Lâm sàng, dịch tể và xét nghiệm phân tìm trứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc điều trị bệnhấu trùng giun móc chó mèo:

Metronidazole

Mebendazole

Thiabendazole

Hexachloro cyclohexan (HCH)

Thuốc kháng histamin tại chổ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng ấu trùng di chuyển nội tạng do giun đũa của:

Chó, mèo, trâu, bò

Chó, mèo, heo, ngựa

Chó, mèo, gà, vịt

Trâu, bò, heo, ngựa

Trâu, bò, gà, vịt

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa chó mèo (Toxocara) khi lạc vào cơ thể người tồn tại dưới dạng:

Con trưởng thành sống ở ruột non

Con trưởng thành sống ở ruột già

Con trưởng thành sống ở phổi

Nang chứa ấu trùng ở hệ thần kinh trung ương

Nang chứa ấu trùng ở dưới da.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người, ấu trùng giun đũa chó mèo có thể ký sinh ở:

Não, gan

Mắt, tim

Lòng ruột non

Não, gan, mắt, tim.

Đại tràng và gan

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giun đũa chó trưởng thành (Toxocara canis) sống ở ruột non của chó:

Dưới 6 tháng tuổi

6 - 9 tháng tuổi

9 - 12 tháng tuổi

12 - 24 tháng tuổi

Trên 24 tháng tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng ấu trùng chu du ở nội tạng do giun đũa chó mèo (Toxocara) thường gặp ở độ tuổi nào sau đây:

Dưới 1 tuổi

1 - 4 tuổi

5 - 9 tuổi

10 - 15 tuổi

Trên 15 tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng của bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo ở trẻ em:

Sốt cao, ăn uống kém, rối loạn tiêu hoá, đau cơ và khớp, ho khạc đờm, nổi mề đay, gan to.

Sốt nhẹ, ăn uống kém, rối loạn tiêu hoá, đau cơ và khớp, ho khạc đờm, nổi mề đay, gan to.

Sốt dao động, tiêu chảy, ho, nổi mề đay, gan teo.

Sốt cao, đau cơ và khớp, lên cơn hen, gan teo.

Không sốt, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, gan teo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hội chứng ấu trùng giun đũa chó mèo, bạch cầu toan tính tăng:

20 - 30%

31 - 40%

41 - 49%

50 - 80%

Trên 80%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo, bạch cầu toan tính tăng trong các thể bệnh trừ thể bệnh ở:

Não

Mắt

Phổi

Gan

Tim

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán ấu trùng giun đũa chó mèo dựa vào:

Lâm sàng và xét nghiệm máu

Sinh thiết và các phản ứng miễn dịch

Soi phân tìm trứng

Chụp cắt lớp toàn cơ thể

Siêu âm bụng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiabendazole dùng điều trị bệnh ấu trùng ấu trùng giun đũa chó mèo cho kết quả:

Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tuần

Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tháng

Các triệu chứng lâm sàng giảm 50% các trường hợp sau 3 tuần

Các triệu chứng lâm sàng giảm 10% các trường hợp sau 3 tuần

Bệnh hoàn toàn không giảm sau 3 tuần điều trị.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:

Không ăn rau sống, uống nước đun sôi

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát

Định kỳ xổ giun cho chó

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát ; định kỳ xổ giun cho người

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát; đ ịnh kỳ xổ giun cho chó

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gnasthostoma spinigerum là loại giun ký sinh ở vị trí cơ thể nào của chó mèo:

Vách dạ dày

Ruột non

Ruột già

Gan

Phổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh do Gnasthostoma spinigerum ở người biểu hiện:

Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da

Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển nội tạng

Bệnh cảnh do giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da và giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

Bệnh cảnh do ấu trùng hoặc giun non di chuyển dưới da và trong các cơ quan nội tạng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chủ phụ thứ nhất của Gnasthostoma spinigerum là:

Cyclops

Bọ gậy Anopheles

Bọ gậy Culex

Bọ gậy Aedes

Bọ gậy Monsonia

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chủ phụ thứ hai của Gnasthostoma spinigerum là:

Cyclops

Ếch, cá, lươn, rắn

Chó, mèo, lợn

Người

Trâu, bò, ngựa.

Xem đáp án

Chọn B