1800+ câu Trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 20
Đề thi

1800+ câu Trắc nghiệm Ký sinh trùng có đáp án - Phần 20

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp66 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xem tiêu bản tế bào hạt men của vi nấmPencilllium marneffei rõ rang, nên nhuộm với

Giemsa

Mực màu

Methanamin bạc

KOH 20%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh vi nấm Histoplasma rất phổ biến ở

Châu Âu

Châu Phi

Thung lũng song Mississippi

Nước Mỹ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta bị nhiễm vi nấm Histoplasma chủ yếu là vì

Hít phải bào tử vào phổi

Bào tử theo đường tiêu hóa

Bào tử theo các vết trầy xước

Quan hệ tình dục

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về bệnh học do vi nấm Histoplasma có đặc điểm

Giai đoạn I (bệnh sơ nhiễm)

Giai đoạn II (thể lan tỏa)

Giai đoạn III (thể mạn tính khu trú)

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Histoplasma có thể gây

Nổi hạch toàn thân, lách to, suy thượng thận

Tổn thương tủy xương, hệ thần kinh, tim, phổi

Tổn thương đường tiêu hóa, thận, mắt

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bệnh phẩm (vi nấm Histoplasma) khi lấy về phải được cấy vào môi trường Sabouraud trong vòng

1 giờ

2 giờ

3 giờ

4 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm có đặc điểm nhị độ

Penicillium islandicum

Madurella mycetomatic

Histoplasma caspulatum

Aspergillus fumigatus

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Histoplasma caspulatum xâm nhập qua

Đường hô hấp

Đường tiêm truyền

Đường tiêu hóa

Côn trùng đốt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêm trong da 0,1ml histoplasmin, sau 48 – 72 giờ, nếu phản ứng dương tính có biểu hiện sau

Nơi tiêm hình thành một vùng da sẩn cứng, đường kính lớn hơn 5mm

Nơi tiêm hình thành một vùng da sẩn cứng, đường kính lớn hơn 10mm

Không có phản ứng gì

Xuất huyết nơi tiêm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Histoplasma duboisii là vi nấm gây bệnh chủ yếu ở

Gan, phổi

Da, mô dưới da

Bạch huyết, xương

Tất cà A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong môi trường BHI có thêm 10% máu cừu và cycloheximid, ủ ở 350C, vi nấm Histoplasma duboisii mọc thành

Thể sợi tơ

Thể hạt men

Thể bào tử

Cả A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên môi trường Sabouraud, sau 3 – 5 ngày vi nấm Histoplasma duboisii bắt đầu mọc thành những

Sợi tơ trắng mịn

Thể hạt men

Nhô lên không khí

Cả A và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Histoplasma caspulatum được tìm thấy trong đất có lẫn

Phân dơi

Phân chim bồ câu

Phân gà con

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng nội bì với histoplasmin nếu phản ứng chuyển từ phản ứng (+) sang phản ứng (-) chứng tỏ

Bệnh nhân đã hoặc đang mắc

Không bệnh

Bệnh trở nặng, tiên lượng xấu

Bệnh nhân phát triển sức đề kháng với vi nấm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bình thường khỏe mạnh hít bào tửHistoplasma caspulatum vào phổi

90% không có biểu hiện gì cả

100% không có biểu hiện gì cả

50% không có biểu hiện gì cả

10% không có biểu hiện gì cả

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Rhinosporidium seeberi sống trong

Nước

Đất

Không khí

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Rhinosporidium gây bệnh cho

Người

Ngựa, la

Trâu, bò

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh do vi nấm Rhinosporidium chủ yếu gây bệnh ở

Bệnh ở mũi

Bệnh ở mắt

Bệnh ở miệng

Cả A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Rhinosporidium có khả năng gây sang thương ở

Da

Tai

Âm đạo và trực tràng

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi nấm Rhinosporidium seeberi mọc không tốt trên môi trường

Sabouraud

BHI

T.C.199

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh phẩm, Rhinosporidium seeberi có dạng

Sợi tơ nấm có vách ngăn

Sợi tơ nấm không có vách ngăn

Phong và nội bào tử

Sợi tơ nấm giả và tế bào hạt men

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sinh thiết mô giải phẩu bệnh lý, Rhinosporidium seeberi có dạng

Sợi nấm có vách ngăn

Tế bào hạt men

Sợi tơ nấm không có vách ngăn

Phong chứa bào tử

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nhiễm vi nấm Rhinosporidium thường là những người

Bơi lội ở suối, ao hồ tù hãm

Những người lặn xuống sông để múc cát

Những người đánh bắt cá dưới sông

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng của nhân nhiễm vi nấm Rhinosporidium ở mắt

Bướu lớn dần, gồ lên ở kết mạc

Chảy nước mắt

Sợ ánh nắng

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng của nhân nhiễm vi nấm Rhinosporidium ở mũi

Bướu dể vỡ và chảy máu

Bề mặt nổi hạt hay lùi xùi như bông cái

Khi bướu lớn và ló ra khỏi lỗ mũi

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

KST có tầm quan trọng nhất trong hội chứng suy giảm miễn dịch

Pneumocystis jiroveci

Toxoplasma gondii

Cryptosporidium sp.

Tất cà A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pneumocystis jiroveci có đặc điểm sau, trừ

Có độc lực yếu

Lây truyền trực tiếp từ người sang người

Không điều trị chắc chắn tử vong

Điều trị có kết quả tốt với kháng sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ nhiễm Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân bị AIDS cao nhất

Châu Âu và Châu Mỹ

Châu Phi

Châu Á

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pneumocystis jiroveci có đặc điểm

Chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm AIDS

Gây thể bệnh nhẹ ở trẻ sơ sinh thiếu tháng

Điều trị có kết quả tốt với metronidazole

Chẩn đoán bằng cách tìm KST trong đàm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp chẩn đoán có giá trị được ưa dùng hiện nay là

Tìm KST trong đàm

Tìm KST trong nước rửa phế quản-phế nang

Miễn dịch men

PCR

Xem đáp án

Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những đối tượng sau đây cần điều trị dự phòng

Phụ nữ đang mang thai

Bệnh nhân bị hen suyễn

Những người có sức đề kháng giảm do các nguyên nhân khác nhau

Chỉ những bệnh nhân bị AIDS

Xem đáp án

Chọn đáp án C