18 Bài trắc nghiệm - Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều Có lời giải chi tiết
18 câu hỏi
Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64 m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6 km/h . Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là
a = 0,5 m/s2; s = 100 m.
a = -0,5 m/s2; s = 110 m.
a = -0,5 m/s2; s = 100 m
a = -0,7 m/s2; s = 200 m.
Chọn đáp án C

Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng : s = t2+ 10t (m,s). Thông tin nào sau đây là không đúng ?
Sau 2 s đầu tiên vật đi được quãng đường 24 m.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2.
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 0 là v = 10m/s.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m/s2.
Chọn đáp án D

Một xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc đều với gia tốc a m/s2. Sau 100 m xe đạt vận tốc 54 km/h. Giá trị gia tốc a là
0,5 m/s2.
1 m/s2.
1,5 m/s2.
2 m/s2.
Chọn đáp án B
Đổi: 18 km/h = 5 m/s; 54 km/h = 15m/s.
Áp dụng công thức độc lập thời gian
v2−v02=2as⇒a=v2−v022s=152−522.100=1m/s2
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh. Sau đó chạy thêm được 25m thì dừng hẳn. Độ lớn gia tốc của đoàn tàu là
-4,5 m/s2.
4,5 m/s2.
-9 m/s2.
-58,32 m/s2.
Chọn đáp án B
54 km/h = 15 m/s.
Áp dụng công thức độc lập thời gian ta có:

Một electron có vận tốc là 3.105 m/s. Nếu nó chịu một gia tốc bằng 8.1014 m/s2 thì quãng đường đi được để nó đạt vận tốc 5,4.105m/s là
1,35 cm.
5.104 m.
1,26.10-4 m.
2,52 mm.
Chọn đáp án C

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là
s= v0t + 0,5.at2 (a và v0 cùng dấu).
x = x0 + v0t + 0,5.at2 (a và v0 cùng dấu).
s = v0t + 0,5.at2 (a và v0 trái dấu).
x = x0 + v0t + 0,5.at2 (a và v0 trái dấu).
Chọn đáp án D

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức nào trong các công thức sau cho biết mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi?
vt2+v02=2as
vt-v0=2as
vt2-v02=2as
vt2-v02=as/2
Chọn đáp án C
Công thức mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi là vt2−v02=2as
Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng : x = t2+ 10t + 100 (m,s). Thông tin nào sau đây là đúng?
Tọa độ của vật lúc t (s) là 100 m.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2.
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m/s2.
Chọn đáp án B
Phương trình chuyển động của vật là

Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc 12km/h thì chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1 phút thì dừng lại. Gia tốc của chất điểm có độ lớn
0,056 m/s2.
200 m/s2.
0,56 m/s2.
2 m/s2.
Chọn đáp án A

Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 40km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga. Độ lớn gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được trong thời gian đó là
-0,050 m/s2 và 33,3 m.
0,0926 m/s2 và 666,6 m.
- 0,0926 m/s2 và 666,6 m.
0,10 m/s2 và 720,4 m.
Chọn đáp án B

Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, chạy thẳng chậm dần đều, sau 10s tốc độ giảm xuống còn 54km/h.Sau bao lâu kể từ lúc hãm tàu dừng lại
t = 30 s.
t = 60 s.
t = 40 s.
t = 50 s.
Chọn đáp án C
72 km/h = 20 m/s; 54 m/h = 15 m/s.

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình x = 5 + 6t - 0,2t2( m; s ). Tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là
32 m và 6,1 m/s.
30 m và 4,2 m/s.
16,2 m và 5,2 m/s.
19 m và 12,5 m/s.
Chọn đáp án C
Phương trình chuyển động của vật là

Một vật được ném lên thẳng đứng từ mặt đất với tốc độ 20m/s. Lấy g=10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Khoảng thời gian từ lúc ném đến khi chạm đất là
1s
2s
4s
6s
Chọn đáp án C

Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng : x = 5 + 2t + 0,25t2 (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là ( v đo bằng m/s)
v = -2 + 0,5t.
v = -2 + 0,25t.
v = 2 + 0,5t.
v = 2 + 0,25
Chọn đáp án C
Ta có phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều là

Một ô-tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 (km/h) thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 (m/s2) và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 (km/h). Chiều dài dốc là
6 m.
36 m.
216 m.
108 m.
Chọn đáp án D
21,6 km/h = 6 m/s; 43,2 km/h = 12 m/s.

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54 (km/h) thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau đó đi thêm 125 (m) nữa thì dừng hẳn. 5 giây sau khi hãm phanh, tàu chạy với vận tốc bằng
7,5 m/s.
10,5 m/s.
15 m/s.
5 m/s.
Chọn đáp án B
54 km/h = 15 m/s.

Lúc 8h15' một ôtô đi qua A trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó tại một điểm B cách A 560m, một xe thứ hai khởi hành đi ngược chiều với xe thứ nhất chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau là?
Lúc 8 giờ 15 phút 30 s, nơi gặp nhau cách A 240 m.
Lúc 8 giờ 15 phút 40 s, nơi gặp nhau cách A 240 m.
Lúc 8 giờ 15 phút 40 s, nơi gặp nhau cách A 120 m.
Lúc 8 giờ 15 phút 30 s, nơi gặp nhau cách A 120 m.
Chọn đáp án B
Chọn mốc tọa độ tại A, chiều dương là chiều từ A ® B.
Phương trình chuyển động của xe thứ nhất là

Một vật chuyển động trên phương Đông - Tây. Ban đầu (t = 0) vật chuyển động về hướng Đông với vận tốc 15 m/s, vecto gia tốc hướng về phía Tây có độ lớn 3 m/s2 duy trì trong suốt thời gian chuyển động. Xác định độ dời và quãng đường vật đi được sau 8 s.
-24 m; 37,5 m.
24 m; 37,5 m.
-24 m; 51 m.
24 m; 51 m.
Chọn đáp án D
Chọn gốc O là vị trí vật bắt đầu chuyển động, chiều dương là chiều từ Tây đến Đông.
Độ dời của vật sau 8 s là

Thời gian từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc dừng lại là
t=vs−v0a=0−15−3=5s
ð Quãng đường vật đi được từ lúc t = 0 đến lúc dừng lại là
s1=v0.ts+ats22=15.5−3.522=37,5m
Quãng đường vật đi trong khoảng thời gian từ 5 s - 8 s làSau khi dừng lại vật quay lại trong thời gian t2=t−ts=8−5=3s
s2=−at222=3.322=13,5m
Quãng đường vật đi được sau 8 s là s=s1+s2=51m






