170 Bài tập Cacbon - Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

170 Bài tập Cacbon - Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1147 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?


CO2.

CO.

SO2.

NO2.

Xem đáp án

Chọn B

CO (cacbon monooxit).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

C + O2CO2.

C + 2CuO 2Cu + CO2.

3C + 4Al Al4C3

C + H2O CO + H2.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

2C + Ca CaC2.

C + 2H2 CH4.

C + CO22CO.

3C + 4Al Al4C3.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 13,4g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

4,2g.

5,8g.

6,3g.

6,5g.

Xem đáp án

Đáp án C

RCO3 RO + CO2

 mCO2 = 13,4 – 6,8 = 6,6g  nCO2 = 0,15

Do nNaOH/nCO2 = 0,075/0,15 = 0,5 < 1  Tạo muối axit

CO2   +   NaOH  NaHCO3

(0,15)     (0,075)       → 0,075

 mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3g  Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na2O, NaOH, HCl.

Al, HNO3 đặc, KClO3.

Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.

NH4Cl, KOH, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

3C + 4Alto  Al4C3

C + 4HNO3đặc to CO2 + 4NO2 + 2H2O

3C + 2KClO3 to3CO2 + 2KCl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

5,91g

19,7g.

78,8g.

98,5g.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04

CO2  +  Ba(OH)2  BaCO3↓ + H2O

0,04 ← 0,04               → 0,04

CO2dư + H2O + BaCO Ba(HCO3)2

0,01              → 0,01

 mBaCO3còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g  Chọn A.

C2,5H4  2,5CO2 + 2H2O

0,05 mol        → 0,125  → 0,1

 Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng thêm = mCO2 + mH2O = 44.0,125 + 18.0,1 = 7,3g Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?


Na2O, NaOH, HCl

Al, HNO3đặc, KClO3.

Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.

NH4Cl, KOH, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

3C + 4Al   Al4C3

C + 4HNO3đặc  CO2 + 4NO2 + 2H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được khối lượng chất rắn là:

15,5g.

26,5g.

31g.

46,5g.

Xem đáp án

Đáp án D

mNaOH = mdD.C% = 1,22.164.20% = 40g  nNaOH = 1; nCO2 = 0,25

Do nNaOH/nCO2 = 4  Tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH →  Na2CO3 + H2O

 

0,25 → 0,5              → 0,25

 mrắn = mNa2CO3 + mNaOH = 0,25.106 + 0,5.40 = 46,5g  Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?


Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện.

Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.

Than gỗ, than xương có khả năng hấp thụ các chất khí và chất tan trong dung dịch.

Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacboniC

Xem đáp án

Đáp án D

vì ngoài phản ứng: C + O2 CO2 thì có thể xảy ra thêm phản ứng: C + CO2 2CO.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ là:

tăng 3,04g

tăng 7,04g.

giảm 3,04g

giảm 7,04g.

Xem đáp án

Đáp án A

nCa(OH)2 = 0,1

CO2  +  Ca(OH)→ CaCO3↓ + H2O

0,1 ←   0,1                 → 0,1

CO2dư + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

0,06              → 0,06

 mCaCO3còn lại = (0,1– 0,06).100 = 4g

Bảo toàn khối lượng  mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2

 mdd Ca(HCO3)2  mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,16.44 – 4 = 3,04g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Fe2O3, CO2, H2, HNO3 đặc

CO, Al2O3, HNO3 đặc, H2SO4 đặc

Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3.

CO, Al2O3, K2O, CA

Xem đáp án

Đáp án A

3C + 2Fe2O3 3CO2 + 4Fe

C + CO2 2CO

C + 2H2CH4

C + 4HNO3đặc  CO2 + 4NO2 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

5,91g.

19,7g.

78,8g.

98,5g.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04

CO2  +  Ba(OH)2   → BaCO3↓ + H2O

0,04 ← 0,04               → 0,04

CO2dư + H2O + BaCO3   → Ba(HCO3)2

0,01              → 0,01

 mBaCO3còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của cacbon là


1s2 2s2 2p1

1s2 2s2 2p2.

1s2 2s2 2p3

1s2 2s2 2p4.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X thu được 3,94g kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của a là:

0,015

0,02.

0,03.

0,04.

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,07; nNaOH = 0,08; nBaCl2 = 0,04; nBa(OH)2 = 0,25a; nBaCO3 = 0,02 = 0,08 + 0,5a

Ba2+  +  CO32-  → BaCO3

0,02 ← 0,02 ←          0,02

CO2  +  2OH-→ CO32- + H2O

0,02 ←  0,04 ←        0,02

CO2còn dư + OH- → HCO3-

0,05       → 0,05

= 0,08 + 0,5a = 0,04 + 0,05  a = 0,02

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

tăng 13,2g

tăng 20g.

giảm 6,8g.

giảm 16,8g.

Xem đáp án

Đáp án C

CO2  +  Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,25 ← 0,25               → 0,25

CO2dư + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

0,05              → 0,05

 mCaCO3còn lại = (0,25 – 0,05).100 = 20g

Bảo toàn khối lượng  mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2

 mdd Ca(HCO3)2  mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,3.44 – 20 = – 6,8g

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

2C + Ca CaC2.

C + 2H2CH4

C + CO2 2CO.

3C + 4Al Al4C3.

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 500 ml KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,12M kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là


2,55.

3,94.

1,97.

4,925.

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,15; nBa2+ = 0,06; nOH- = 0,17

Ta có nCO32- = nOH- – nCO2 = 0,17 – 0,15 = 0,02  mBaCO3 = 0,02.197 = 3,94g 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là

0,55.

0,65.

0,75.

0,85.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ hình vẽ  n↓ max = 0,5  nBa(OH)2 = 0,5

Sau khi kết thúc phản ứng có nBaCO3 = 0,35

Bảo toàn Ba => nBa(HCO3)2 = 0,5 – 0,35 = 0,15

Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,35 + 2.0,15 = 0,65  Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

(NH4)3PO4.

NH4HCO3.

CaCO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

NH4HCO3  NH3↑ + CO2↑ + H2O

Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:

4.

5.

6

7.

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(HCO3)2 toCaCO3↓ + CO2 + H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủA. Giá trị của m là:

9,85.

11,82

17,73

19,7.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mà nBa2+ = 0,1=>  mBaCO3↓ = 0,05.197 = 9,85g  Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?


(NH4)2SO4.

NH4HCO3.

CaCO3

NH4NO2.

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

1,970.

1,182

2,364.

3,940.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nCO2 = 0,02 mol; nNaOH = 0,006 mol; nBa(OH)2 = 0,012 mol

 nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,012 mol và ∑nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,006 + 2.0,012 = 0,03 mol

 

nên tạo ra 2 loại muối

nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,03 – 0,02 = 0,01 mà nBa2+ = 0,012  mBaCO3↓ = 0,01.197 = 1,97g 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

CaCO3, BaCO3.

Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2.

Na2CO3, K2CO3.

NaHCO3, KHCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

vì muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 17 gam NaNO3, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là


2,24.

1,12.

3,36.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án A

2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

0,02                       → 0,01

 V = 2,24 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?


2,58.

2,22.

2,31.

2,44.

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 = 0,015; nNaOH = nKOH = 0,02

 Tạo muối trung hòa

CO2 + 2OH- nCO2 = 0,015; nNaOH = nKOH = 0,02

 Tạo muối trung hòa

CO2 + 2OH- CO32- + H2O

0,015 → 0,03      → 0,015

 mchất rắn = mNa+ + mK+ + mCO32- + mOH-

= 0,02.23 + 0,02.39 + 0,015.60 + 0,01.17 = 2,31g  Chọn C. CO32- + H2O

0,015 → 0,03      → 0,015

 mchất rắn = mNa+ + mK+ + mCO32- + mOH-

= 0,02.23 + 0,02.39 + 0,015.60 + 0,01.17 = 2,31g

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 28,11 gam hỗn hợp gồm 2 muối R2CO3 và RHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần bằng nhau. Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 11 gam kết tủA. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch CaCl2 dư, thu được 4 gam kết tủa. Phần ba phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là


110.

220.

70.

140.

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng mỗi phần là 28,11/3 = 9,37g

Phần 2 tạo 0,04 mol CaCO3 => nCO32- = 0,04

Phần 1 tạo 0,11 mol CaCO3=> nHCO3- = 0,11 – 0,04 = 0,07

 (2R + 60)0,04 + (R + 61)0,07 = 9,37  R = 18  R là NH4

Phần 3:

(NH4)2CO3 +2NaOH -> Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

NH4HCO3 + 2NaOH -> Na2CO3 + NH3 + 2H2O

 nNaOH = (0,04 + 0,07).2 = 0,22  V = 0,22 lít

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

CO2.

N2.

CO.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc giảm đau dạ dày là NaHCO3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

CO2 và O2.

CO2 và CH4.

CH4 và H2O

N2 và CO.

Xem đáp án

Đáp án B

CO2 và CH4 là những chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là:

0,032.

0,04.

0,048.

0,06.

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,12; nBaCO3 = 0,08

CO2  +  Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O

0,08 ← 0,08 ←              0,08

Do hấp thụ hoàn toàn  CO2 phải hết nên có thêm phương trình

2CO2còn dư + Ba(OH)2 ->Ba(HCO3)2

0,04         → 0,02

 nBa(OH)2 = 0,1  a = 0,1/2,5 = 0,04  

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất bị nóng lên, chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?


H2

N2.

CO2.

O2.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi V ml CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là


44,8 hoặc 313,6

44,8 hoặc 224

224.

44,8.

Xem đáp án

Đáp án B

nCaCO3↓ = 0,002 < nCa(OH)2 = 0,006  Có 2 trường hợp

nCO2min = n↓ = 0,002  Vmin = 0,0448 lít = 44,8 ml

nCO2max = nOH- – n↓ = 0,006.2 – 0,002 = 0,01  Vmax = 0,224 lít = 224 ml

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hóa chất là;

CuO và MnO2.

CuO và MgO.

CuO và than hoạt tính

than hoạt tính.

Xem đáp án

Đáp án D

vì than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí. Ngoài ra, nó còn hấp phụ chất tan trong dung dịch

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ CO2 đến dư vào bình đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:

nước vôi từ trong hóa đục rồi lại từ đục hóa trong

nước vôi từ trong hóa đục.

nước vôi từ đục hóa trong rồi lại từ trong hóa đục.

nước vôi từ đục hóa trong.

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + H2O

CO2 + H2O + CaCO3 -> Ca(HCO3)2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được 19,7g kết tủA. Giá trị lớn nhất của V là:

1,12.

2,24.

3,36.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án D

nBa(OH)2 = 0,15; nBaCO3 = 0,1

Cách 1: Do tính giá trị lớn nhất nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo 2 loại muối

CO2  +  Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O

0,1 ←   0,1 ←                 0,1

2CO2còn dư + Ba(OH)2còn dư -> Ba(HCO3)2

0,1 ←           0,05

 nCO2 = 0,2  V = 4,48 lít

Cách 2:Ta có nCO2max = nOH-  – n ↓ = 0,15.2 – 0,1 = 0,2  V = 4,48 lít  Chọn