170 Bài tập Cacbon - Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
35 câu hỏi
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
SO2.
NO2.
Chọn B
CO (cacbon monooxit).
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C + O2CO2.
C + 2CuO 2Cu + CO2.
3C + 4Al Al4C3
C + H2O CO + H2.
Đáp án C
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca CaC2.
C + 2H2 CH4.
C + CO22CO.
3C + 4Al Al4C3.
Đáp án C
Nung 13,4g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
4,2g.
5,8g.
6,3g.
6,5g.
Đáp án C
RCO3 RO + CO2↑
mCO2 = 13,4 – 6,8 = 6,6g nCO2 = 0,15
Do nNaOH/nCO2 = 0,075/0,15 = 0,5 < 1 Tạo muối axit
CO2 + NaOH NaHCO3
(0,15) (0,075) → 0,075
mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3g Chọn C.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl.
Al, HNO3 đặc, KClO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Đáp án B
3C + 4Al Al4C3
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
3C + 2KClO3 3CO2 + 2KCl
Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:
5,91g
19,7g.
78,8g.
98,5g.
Đáp án A
nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + H2O
0,04 ← 0,04 → 0,04
CO2dư + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
0,01 → 0,01
mBaCO3↓ còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g Chọn A.
C2,5H4 2,5CO2 + 2H2O
0,05 mol → 0,125 → 0,1
Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng thêm = mCO2 + mH2O = 44.0,125 + 18.0,1 = 7,3g Chọn A.
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl
Al, HNO3đặc, KClO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Đáp án B
3C + 4Al Al4C3
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được khối lượng chất rắn là:
15,5g.
26,5g.
31g.
46,5g.
Đáp án D
mNaOH = mdD.C% = 1,22.164.20% = 40g nNaOH = 1; nCO2 = 0,25
Do nNaOH/nCO2 = 4 Tạo muối trung hòa
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25 → 0,5 → 0,25
mrắn = mNa2CO3 + mNaOH dư = 0,25.106 + 0,5.40 = 46,5g Chọn D.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện.
Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.
Than gỗ, than xương có khả năng hấp thụ các chất khí và chất tan trong dung dịch.
Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacboniC
Đáp án D
vì ngoài phản ứng: C + O2 CO2 thì có thể xảy ra thêm phản ứng: C + CO2 2CO.
Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ là:
tăng 3,04g
tăng 7,04g.
giảm 3,04g
giảm 7,04g.
Đáp án A
nCa(OH)2 = 0,1
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,1 ← 0,1 → 0,1
CO2dư + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
0,06 → 0,06
mCaCO3↓ còn lại = (0,1– 0,06).100 = 4g
Bảo toàn khối lượng mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2
mdd Ca(HCO3)2 – mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,16.44 – 4 = 3,04g
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Fe2O3, CO2, H2, HNO3 đặc
CO, Al2O3, HNO3 đặc, H2SO4 đặc
Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3.
CO, Al2O3, K2O, CA
Đáp án A
3C + 2Fe2O3 3CO2 + 4Fe
C + CO2 2CO
C + 2H2CH4
C + 4HNO3đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O
Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:
5,91g.
19,7g.
78,8g.
98,5g.
Đáp án A
nCO2 = 0,05; nBa(OH)2 = 0,04
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,04 ← 0,04 → 0,04
CO2dư + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
0,01 → 0,01
mBaCO3↓ còn lại = (0,04 – 0,01).197 = 5,91g
Cấu hình electron nguyên tử của cacbon là
1s2 2s2 2p1
1s2 2s2 2p2.
1s2 2s2 2p3
1s2 2s2 2p4.
Đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X thu được 3,94g kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của a là:
0,015
0,02.
0,03.
0,04.
Đáp án B
nCO2 = 0,07; nNaOH = 0,08; nBaCl2 = 0,04; nBa(OH)2 = 0,25a; nBaCO3 = 0,02 = 0,08 + 0,5a
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,02 ← 0,02 ← 0,02
CO2 + 2OH-→ CO32- + H2O
0,02 ← 0,04 ← 0,02
CO2còn dư + OH- → HCO3-
0,05 → 0,05
= 0,08 + 0,5a = 0,04 + 0,05 a = 0,02
Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
tăng 13,2g
tăng 20g.
giảm 6,8g.
giảm 16,8g.
Đáp án C
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,25 ← 0,25 → 0,25
CO2dư + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
0,05 → 0,05
mCaCO3↓ còn lại = (0,25 – 0,05).100 = 20g
Bảo toàn khối lượng mCO2 + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Ca(HCO3)2
mdd Ca(HCO3)2 – mdd Ca(OH)2 = mCO2 – m↓ = 0,3.44 – 20 = – 6,8g
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca CaC2.
C + 2H2CH4
C + CO2 2CO.
3C + 4Al Al4C3.
Đáp án C
Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 500 ml KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,12M kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
2,55.
3,94.
1,97.
4,925.
Đáp án B
nCO2 = 0,15; nBa2+ = 0,06; nOH- = 0,17
Ta có nCO32- = nOH- – nCO2 = 0,17 – 0,15 = 0,02 mBaCO3 = 0,02.197 = 3,94g
Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là
0,55.
0,65.
0,75.
0,85.
Đáp án B
Từ hình vẽ n↓ max = 0,5 nBa(OH)2 = 0,5
Sau khi kết thúc phản ứng có nBaCO3 = 0,35
Bảo toàn Ba => nBa(HCO3)2 = 0,5 – 0,35 = 0,15
Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,35 + 2.0,15 = 0,65 Chọn B.
Để tạo xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
(NH4)3PO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NaCl.
Đáp án B
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
4.
5.
6
7.
Đáp án A
Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2 + H2O
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủA. Giá trị của m là:
9,85.
11,82
17,73
19,7.
Đáp án A
nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mà nBa2+ = 0,1=> mBaCO3↓ = 0,05.197 = 9,85g Chọn A.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3
NH4NO2.
Đáp án B
Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
1,970.
1,182
2,364.
3,940.
Đáp án A
Ta có nCO2 = 0,02 mol; nNaOH = 0,006 mol; nBa(OH)2 = 0,012 mol
nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,012 mol và ∑nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,006 + 2.0,012 = 0,03 mol
nên tạo ra 2 loại muối
nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,03 – 0,02 = 0,01 mà nBa2+ = 0,012 mBaCO3↓ = 0,01.197 = 1,97g
Cặp chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCO3, BaCO3.
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2.
Na2CO3, K2CO3.
NaHCO3, KHCO3.
Đáp án C
vì muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt.
Nhiệt phân hoàn toàn 17 gam NaNO3, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
2,24.
1,12.
3,36.
4,48.
Đáp án A
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
0,02 → 0,01
V = 2,24 lít
Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
2,58.
2,22.
2,31.
2,44.
Đáp án C
nCO2 = 0,015; nNaOH = nKOH = 0,02
Tạo muối trung hòa
CO2 + 2OH- nCO2 = 0,015; nNaOH = nKOH = 0,02
Tạo muối trung hòa
CO2 + 2OH- CO32- + H2O
0,015 → 0,03 → 0,015
mchất rắn = mNa+ + mK+ + mCO32- + mOH- dư
= 0,02.23 + 0,02.39 + 0,015.60 + 0,01.17 = 2,31g Chọn C. CO32- + H2O
0,015 → 0,03 → 0,015
mchất rắn = mNa+ + mK+ + mCO32- + mOH- dư
= 0,02.23 + 0,02.39 + 0,015.60 + 0,01.17 = 2,31g
Hòa tan hoàn toàn 28,11 gam hỗn hợp gồm 2 muối R2CO3 và RHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần bằng nhau. Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 11 gam kết tủA. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch CaCl2 dư, thu được 4 gam kết tủa. Phần ba phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
110.
220.
70.
140.
Đáp án B
Khối lượng mỗi phần là 28,11/3 = 9,37g
Phần 2 tạo 0,04 mol CaCO3 => nCO32- = 0,04
Phần 1 tạo 0,11 mol CaCO3=> nHCO3- = 0,11 – 0,04 = 0,07
(2R + 60)0,04 + (R + 61)0,07 = 9,37 R = 18 R là NH4
Phần 3:
(NH4)2CO3 +2NaOH -> Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
NH4HCO3 + 2NaOH -> Na2CO3 + NH3 + 2H2O
nNaOH = (0,04 + 0,07).2 = 0,22 V = 0,22 lít
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
CO2.
N2.
CO.
CH4.
Đáp án A
Thuốc giảm đau dạ dày là NaHCO3.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và O2.
CO2 và CH4.
CH4 và H2O
N2 và CO.
Đáp án B
CO2 và CH4 là những chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là:
0,032.
0,04.
0,048.
0,06.
Đáp án B
nCO2 = 0,12; nBaCO3 = 0,08
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O
0,08 ← 0,08 ← 0,08
Do hấp thụ hoàn toàn CO2 phải hết nên có thêm phương trình
2CO2còn dư + Ba(OH)2 ->Ba(HCO3)2
0,04 → 0,02
nBa(OH)2 = 0,1 a = 0,1/2,5 = 0,04
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất bị nóng lên, chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2
N2.
CO2.
O2.
Đáp án C
Thổi V ml CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là
44,8 hoặc 313,6
44,8 hoặc 224
224.
44,8.
Đáp án B
nCaCO3↓ = 0,002 < nCa(OH)2 = 0,006 Có 2 trường hợp
nCO2min = n↓ = 0,002 Vmin = 0,0448 lít = 44,8 ml
nCO2max = nOH- – n↓ = 0,006.2 – 0,002 = 0,01 Vmax = 0,224 lít = 224 ml
Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hóa chất là;
CuO và MnO2.
CuO và MgO.
CuO và than hoạt tính
than hoạt tính.
Đáp án D
vì than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí. Ngoài ra, nó còn hấp phụ chất tan trong dung dịch
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào bình đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:
nước vôi từ trong hóa đục rồi lại từ đục hóa trong
nước vôi từ trong hóa đục.
nước vôi từ đục hóa trong rồi lại từ trong hóa đục.
nước vôi từ đục hóa trong.
Đáp án A
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + H2O
CO2 + H2O + CaCO3 -> Ca(HCO3)2.
Cho V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được 19,7g kết tủA. Giá trị lớn nhất của V là:
1,12.
2,24.
3,36.
4,48.
Đáp án D
nBa(OH)2 = 0,15; nBaCO3 = 0,1
Cách 1: Do tính giá trị lớn nhất nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo 2 loại muối
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O
0,1 ← 0,1 ← 0,1
2CO2còn dư + Ba(OH)2còn dư -> Ba(HCO3)2
0,1 ← 0,05
nCO2 = 0,2 V = 4,48 lít
Cách 2:Ta có nCO2max = nOH- – n ↓ = 0,15.2 – 0,1 = 0,2 V = 4,48 lít Chọn








