17 câu trắc nghiệm Sự chuyển thể của các chất cực hay có đáp án
Đề thi

17 câu trắc nghiệm Sự chuyển thể của các chất cực hay có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1081 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng?

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Sự ngưng tụ là quá trinh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn

Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy là 273 K.

Thiếc

Nước đá.

Chì.

Nhôm

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh không có đặc điểm

chất vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định

chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng.

Nhiệt nóng chảy của một vật rắn tỉ lệ với khối lượng của vật.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Nhiệt nóng chảy là nhiệt độ ở đó chất rắn bắt đầu nóng chảy.

Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không thay đổi.

Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng.

Nhiệt nóng chảy của một vật rắn tỉ lệ với khối lượng của vật.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chất lỏng bị “bay hơi” thì điểu nào sau đây không đúng?

Số phân tử hơi bị hút vào trong chất lỏng ít hơn số phân tử chất lỏng thoát khỏi bề mặt chất lỏng

Nhiệt độ của khối chất lỏng giảm

Sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt của chất lỏng

Chỉ có các phân tử chất lỏng thoát khỏi bề mặt chất lỏng thành phân tử hơi.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Tốc độ bay hơi của một lượng chất lỏng

không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

càng lớn nếu nhiệt độ chất lỏng càng cao.

càng lớn nếu diện tích bề mặt chất lỏng càng lớn.

phụ thuộc vào áp suất của khí (hay hơi) trên bề mặt chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hơi đạt trạng thái “hơi bão hòa” thì

ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi là như nhau với mọi chất

khi thể tích giảm, áp suất hơi tăng.

áp suất hơi không phụ thuộc vào nhiệt độ hơi.

tốc độ ngưng tụ bằng tốc độ bay hơi.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời gian sôi của một chất lỏng, ở áp suất chuẩn,

chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bên trong chất lỏng.

nhiệt độ của chất lỏng không đổi.

chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở trên bề mặt chất lỏng.

nhiệt độ của chất lỏng tăng.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có m’ = 100 g nước hóa thành hơi là

690 kJ.

230 kJ.

460 kJ.

320 kJ.

Xem đáp án

Chọn B

Q = Lm’ = 2,3.106.0,1 = 230.103 J = 230 kJ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết để một vật từ trạng thái rắn hóa hơi hoàn toàn:

Q=mc∆t+λm+Lm

Q=mc∆t-λm+Lm

Q=mc∆t+λm-Lm

Q=mc∆t-λm-Lm

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết để một vật từ trạng thái rắn hóa hơi hoàn toàn:Q=mc∆t+λm+Lm

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cân bằng nhiệt, ta có:

Qtoa≠Qthu

Qtoa<Qthu

Qtoa>Qthu

Qtoa=Qthu

Xem đáp án

Ở trạng thái cân bằng nhiệt, ta có:

 Qtoa=Qthu

Đáp án: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

2kg nước đá ở nhiệt độ 00C cần nhiệt lượng cung cấp là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 600C biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.K

Q = 1184kJ

Q = 688,4J

Q = 546,6kJ

Q = 546,5J

Xem đáp án

Ta có:

+ Nhiệt lượng để 2kg nước đá tan chảy hoàn toàn là:Q1=λm

+ Nhiệt lượng để 2kg nước đá đó thay đổi từ 00C lên 600C là:Q2=mc∆t

+ Nhiệt lượng cung cấp để 2kg nước đá ở 00C lên 600C là:Q=Q1+Q2=λm+mc∆t

Thay số, ta được:

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước ở 0oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg.

Q=214689J

Q=1805400J

Q=1804500J

Q=218450J

Xem đáp án

Ta có:

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước đá ở 0oC là:Q1=m.c.∆t=104500J

+ Nhiệt lượng cần cung cấp để 5kg nước đá ở 0oC chuyển thành nước ở 0oC là:Q2=λm=17.105J

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước ở 0oC là:Q=Q1+Q2=1804500J

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25oC  chuyển thành hơi ở 100oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.

Q=34125kJ

Q=26513kJ

Q=22890kJ

Q=26135kJ

Xem đáp án

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25oC tăng lên 100oC là:Q1=m.c.∆t=3135kJ

+ Nhiệt lượng cần cung cấp để 10kg nước ở 100oC chuyển thành hơi nước ở 100oC là:Q2=Lm=23000kJ

=>Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25oC chuyển thành hơi nước ở 100oC là:Q=Q1+Q2=26135kJ

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg  nước đá ở -20oC tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.

Q=318,56kJ

Q=619,96kJ

Q=539,98kJ

Q=423,96kJ

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 0,2kg ở -20oC tan thành nước và sau đó tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành  hơi nước ở 100oC:Q=cd.m.t0-t1+λ.m+cn.m.t2-t1+L.m=619,96kJ

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 0,01kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,50C. nhiệt độ cuối cùng là 400C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180J/kg.K. Tính nhiệt hóa hơi của nước.

L=3,6.105J/kg

L=5,4.106J/kg

L=2,3.106J/kg

L=4,8.105J/kg

Xem đáp án

+ Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 1000C thành nước ở 1000C:Q1=Lm1=0,01L

+ Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 1000C thành nước ở 400C:

Q2=mc(100-40)=0,01.4180100-40=2508J

=>Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 1000C biến thành nước ở 400C:Q=Q1+Q2=0,01L+2508

+ Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2kg nước từ 9,50C thành nước ở 400C:Q3=0,2.418040-9,5=25498J

 (2)

=>Theo phương trình cân bằng nhiệt: (1) = (2).

Vậy0,01L+2508=25498.

Suy ra:L=2,3.106J/kg.

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

100g nước ở nhiệt độ 200C đựng trong một cốc nhôm khối lượng 50g. Thả một quả cầu kim loại khối lượng 50g đã nung nóng bằng sắt vào trong cốc nước, nhiệt độ từ quả cầu kim loại đã làm 5g nước bị hóa hơi trong quá trình tiếp xúc. Nhiệt độ trong cốc tăng lên đến khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong cốc là 800C. Tính nhiệt độ ban đầu của quả cầu kim loại trước khi nhúng vào trong nước. Coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg, nhiệt dung riêng của sắt 460J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước 2,26.106J/kg.

t=1800°C

t=890°C

t=1000°C

t=998°C

Xem đáp án

Ta có:

Qtoa là nhiệt lượng mà sắt tỏa ra

Qthu là nhiệt lượng mà nước và nhôm nhận được để tăng nhiệt độ lên 800C và nhiệt lượng của 5g nước tăng từ 200C lên 1000C rồi hóa hơi

Khi quả cầu bắt đầu chạm vào m1 = 5g nước đã bốc hơi nên lượng nước tăng từ 200C lên 800C chỉ có

m′ = 100 − 5 = 95g

+Qtoa=mFecFet-80

+Qthu=mAlcAl80-20+m'cnc80-20+m1cnc100-20+m1L

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Đáp án: A