16 câu trắc nghiệm Những cánh buồm (có đáp án)
Đề thi

16 câu trắc nghiệm Những cánh buồm (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 491 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu “Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi.”, có mấy cặp từ trái nghĩa?

Một cặp từ.

Hai cặp từ.

Ba cặp từ.

Bốn cặp từ.

Xem đáp án

B. Hai cặp từ.

Hướng dẫn giải:

Các cặp từ trái nghĩa: lên – về, ngược – xuôi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung của bài đọc?

Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương

Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông

Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi

Vẻ đẹp của những người lao động cần cù, chăm chỉ

Xem đáp án

B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông

Hướng dẫn giải:

Nội dung chính bài đọc đề cập đến vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. Vào mỗi thời điểm, cánh buồm lại có một vẻ đẹp khác nhau. Những cánh buồm vẫn luôn gắn bó và sống mãi cùng sông nước, con người.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu sau thuộc kiểu câu gì ?

Những cánh buồm là hình ảnh tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về quê hương của mình .

Câu kể “Ai là gì ?”

Câu kể “Ai làm gì ?”

Câu kể “Ai thế nào ?”

Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

A. Câu kể “Ai là gì ?”

Hướng dẫn giải:

“Là hình ảnh tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về quê hương của mình” trả lời cho câu hỏi “Ai là gì?”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bộ phận nào là chủ ngữ của câu trên ?

Những cánh buồm

Những cánh buồm là hình ảnh tác giả

Những cánh buồm là hình ảnh tác giả cho là

Những cánh buồm là hình ảnh tác giả cho là đẹp nhất khi.

Xem đáp án

A. Những cánh buồm

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết:

- Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

- Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

- Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dấu phẩy trong câu: “Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian.” có tác dụng gì?

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

Ngăn cách các về trong câu ghép

Ngăn cách các từ ngữ củng làm vị ngữ

Xem đáp án

A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

Hướng dẫn giải:

Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ (vị ngữ) trong câu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài văn tập trung tả cảnh gì?

Làng quê

Làng quê và dòng sông

Dòng sông

Những cánh buồm

Xem đáp án

D. Những cánh buồm

Hướng dẫn giải:

Tiêu đề văn bản là “Những cánh buồm”. Tác giả miêu tả cánh buồm vào từng thời điểm khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cánh buồm được miêu tả vào những thời điểm nào?

Buổi nắng đẹp

Ngày lộng gió

Khi dông bão

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có các chi tiết:

- Những buổi nắng đẹp, trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.

- Gặp khi dông bão, dòng sông cuồn cuộn nổi sóng, những con thuyền phải ghé vào bến.

- Những ngày lộng gió, từ bờ tre làng, tôi nhìn thấy những cánh buồm căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫn nại, suốt năm suốt tháng, bất kể ngày đêm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cánh buồm được miêu tả thế nào vào thời điểm buổi nắng đẹp?

những cánh buồm xuôi ngược, có cánh màu nâu như màu áo của mẹ, có cánh màu trắng như màu áo của chị, có cánh màu xám bạc như màu áo bố.

những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền.

những cánh buồm căng lồng ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn.

những cánh buồm chạy tập nập, hối hả như rất bận rộn làm việc.

Xem đáp án

A. những cánh buồm xuôi ngược, có cánh màu nâu như màu áo của mẹ, có cánh màu trắng như màu áo của chị, có cánh màu xám bạc như màu áo bố.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Những buổi nắng đẹp, trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi đã suốt ngày lam lũ trên cánh đồng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cánh buồm được miêu tả thế nào vào thời điểm khi dông bão?

những cánh buồm xuôi ngược, có cánh màu nâu như màu áo của mẹ, có cánh màu trắng như màu áo của chị, có cánh màu xám bạc như màu áo bố.

những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền.

những cánh buồm căng lồng ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn.

những cánh buồm chạy tập nập, hối hả như rất bận rộn làm việc.

Xem đáp án

B. những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Gặp khi dông bão, dòng sông cuồn cuộn nổi sóng, những con thuyền phải ghé vào bến. Buồm được hạ xuống. Những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền. Không hiểu lúc ấy cánh buồm suy nghĩ gì trong khi gió ra sức gào thét và mưa tuôn như trút.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cánh buồm được miêu tả thế nào vào thời điểm ngày lộng gió?

những cánh buồm xuôi ngược, có cánh màu nâu như màu áo của mẹ, có cánh màu trắng như màu áo của chị, có cánh màu xám bạc như màu áo bố.

những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền.

những cánh buồm căng lồng ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn.

những cánh buồm chạy tập nập, hối hả như rất bận rộn làm việc.

Xem đáp án

C. những cánh buồm căng lồng ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Những ngày lộng gió, từ bờ tre làng, tôi nhìn thấy những cánh buồm căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫn nại, suốt năm suốt tháng, bất kể ngày đêm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì? 

Nước sông đầy ắp.

Những con lũ dâng đầy.

Dòng sông đỏ lựng phù sa.

Dòng sông cạn có thể nhìn thấy đáy.

Xem đáp án

A. Nước sông đầy ắp.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với gì? 

Màu nắng của những ngày đẹp trời.

Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng.

Màu áo của những người thân trong gia đình.

Màu sắc của ước mơ người dân chài.

Xem đáp án

C. Màu áo của những người thân trong gia đình.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Những buổi nắng đẹp, trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi đã suốt ngày lam lũ trên cánh đồng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cách so sánh trên( nêu ở câu hỏi 2) có gì hay?

Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm.

Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động.

Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương.

Cho thấy sự lâu đời của những cánh buồm.

Xem đáp án

C. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của biện pháp so sánh trên giúp tác giả thể hiện được tình yêu của mình đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió?

Những cánh buồm đi như rong chơi.

Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.

Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.

Những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền.

Xem đáp án

B. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.

Hướng dẫn giải:

“Căng phồng” đồng nghĩa với “căng gió”.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thuỷ cùng con người?

Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược xuôi, giúp đỡ con người.

Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.

Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con người.

Vì những cánh buồm được con người nâng niu, yêu thương.

Xem đáp án

B. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.

Hướng dẫn giải:

Tác giả nói những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?

Một từ.( Đó là từ: khổng lồ)

Hai từ. ( Đó là các từ: cuồn cuộn, khổng lồ)

Ba từ. ( Đó là các từ: cuồn cuộn, cuộn tròn, khổng lồ)

Bốn từ. (Đó là các từ: cuồn cuộn, cuộn tròn, khổng lồ, biển khơi)

Xem đáp án

A. Một từ.( Đó là từ: khổng lồ) 

Hướng dẫn giải:

Khổng lồ: có kích thước, quy mô, khối lượng lớn gấp nhiều lần so với bình thường .