16 Bài trắc nghiệm Vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc trong rơi tự do
Đề thi

16 Bài trắc nghiệm Vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc trong rơi tự do

A
Admin
Vật lýLớp 1060 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu ném thẳng đứng lên trên. Tại điểm cao nhất của quỹ đạo phát biểu nào sau đây là đúng:

Vận tốc bằng 0, gia tốc bằng 0

Vận tốc bằng 0, gia tốc khác 0

Vận tốc khác 0, gia tốc khác 0

Vận tốc khác 0, gia tốc bằng 0

Xem đáp án

Đáp án B.

Gia tốc bao giờ cũng khác không. Tại điểm cao nhất vật dừng lại nên v=0

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quả cầu được ném thẳng đúng lên trên với vận tốc ban đầu v0. Bỏ qua mọi sức cản của không khí. Nếu vận tốc ban đầu của quả cầu tăng lên 2 lần thì thời gian đến điểm cao nhất của quĩ đạo sẽ :

Tăng gấp 2 lần

Tăng lên 4 lần

Không thay đổi

Không đủ thông tin để xác định

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn chiều dương hướng lên ta có phương trình vận tốc v=v0−gt

Khi đến điểm cao nhất v=0 nên t=v0g

Vậy khi v0  tăng 2 lần thì t tăng 2 lần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nào sau đây là đúng. Tỉ số giữa quãng đường rơi tự do của một vật trong giây thứ n và trong n giây là:

2n2−1n2

2n−1n2

2n2−nn2

2n2−1n

Xem đáp án

Đáp án B.

Quãng đường rơi trong n giây (kể từ đầu): sn=12gn2

Quãng đường rơi trong (n-1) giây (kể từ đầu): sn−1=12gn−12

Quãng đường rơi trong giây thứ n ( từ cuối giây n-1 đến hết giây thứ n):

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu ở nơi g=9,8m/s2.Khi rơi được 19,6m thì vận tốc của vật là:

1 m/s

9,82 m/s

19,6 m/s

384,16 m/s

Xem đáp án

Đáp án C  

v=2.9,8.19,6=19,6m/s

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu ở nơi g=10 m/s2. Khi rơi được 45m thì thời gian rơi là:

t=1,5s

t=2s

t=3s

t=9s

Xem đáp án

Đáp án C . 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có thể coi là sự rơi tự do?

Ném một hòn sỏi thẳng đứng lên cao

Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang

Thả một hòn sỏi rơi xuống

Ném một hòn sỏi theo phương xiên một góc

Xem đáp án

Đáp án C 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hòn bi nhỏ buộc với nhau bằng 1 dây chỉ dài 2,05m. Cầm bi trên cho dây treo căng thẳng và buông để 2 bi rơi tự do. Hai bi chạm đất cách nhau 0,1s. Tính độ cao của bi dưới khi được buông rơi. Lấy g=10 m/s2 

16m

20m

45m

Khác A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hòn đá được thả rơi vào trong cái hố, hòn đá thứ 2 thả vào sau hòn đá đầu 2 giây.Bỏ qua sức cản không khí. Khi 2 hòn đá còn đang rơi , sự chênh lệch về vận tốc của chúng là:

Tăng lên

Gỉam xuống

Vẫn không đổi

Không đủ thông tin xác định

Xem đáp án

Đáp án C.

Chọn mốc thời gian lúc thả vật một ta có: 

Vậy sự chênh lệch vận tốc là không đổi suốt quá trình rơi của 2 vật.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà cao 9 m , cách nhau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt thứ nhất rơi đến đất thì giọt thứ tư bắt đầu rơi . Khi đó giọt thứ 2 và giọt thứ 3 cách mái nhà những đoạn bằng

Lấy g=10 m/s2

4m và 1m

4m và 2m

6m và 2m

6m và 3m

Xem đáp án

Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 đỉnh tháp người ta buông rơi 1 vật . Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10 m người ta buông rơi vật thứ 2. Sau bao lâu hai vật sẽ đụng nhau tính từ lúc vật thứ nhất được buông rơi? Lấy g=10 m/s2

1,5s

2s

3s

9s

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn trục qui chiếu và gốc thời gian như hình vẽ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có có gia tốc trọng trường g .

Lập biểu thức quãng đường vật rơi trong n giây và trong giây thứ n.

2n−12g

2n−12ng

2n−12

2n−12n

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình của quãng đường rơi

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn đá thả rơi tự do từ 1 độ cao nào đó .Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ:

Tăng 2 lần

Tăng 4 lần

Tăng 2 lần

Tăng 22 lần

Xem đáp án

Đáp án C.

Thời gian rơi: t=2hg

Vậy khi h tăng 2 lần thì t tăng 2 lần 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn đá thả rơi tự do từ một độ cao nào đó trong môi trường trọng trường. Vận tốc khi chạm đất sẽ:

Tăng 2 lần

Tăng 4 lần

Tăng 2 lần

Tăng 22 lần

Xem đáp án

Đáp án C.

Vận tốc khi chạm đất: v=2gh~h

Vậy khi h tăng 2 lần thì v tăng 2 lần

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của nhà bác học Galilê ở tháp nghiêng thành Pida và thí nghiệm với ống của nhà bác học Niutơn chứng tỏ. Kết quả nào sau đây là đúng    

Mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng

Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều

Các vật nặng nhẹ rơi tự do nhanh như nhau

Cả 3 kết luận A, B,C

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ công thức về rơi tự do không vận tốc đầu, ta suy ra vận tốc của vật rơi thi:

Tỷ lệ với căn số bậc 2 của đoạn đường rơi

Tỷ lệ nghịch với đoạn đường rơi

Tỷ lệ thuận với đoạn đường rơi

Tỷ lệ bình phương của đoạn đường rơi

Xem đáp án

Đáp án A.Tỷ lệ căn số bậc 2 của đoạn đường rơi .

v=gt=2gh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đứng lan can tầng bốn  ném quả cầu thẳng đứng lên trên , tiếp theo đó ném tiếp quả cầu thẳng đứng xuống dưới với cùng tốc độ. Bỏ qua sức cản của không khí , quả cầu nào chạm mặt đất có tốc độ lớn hơn?

Qủa cầu ném lên

Qủa cầu ném xuống

Cả hai quả cầu chạm đất có cùng tốc độ

Không xác định được vân tốc quả cầu vì thiếu độ cao

Xem đáp án

Đáp án C

Qủa cầu ném lên , khi đi xuống qua vị trí ném sẽ có vận tốc như lúc ném nhưng chiều hướng xuống. Vậy 2 quả cầu có cùng vận tốc đầu, chuyển động cùng gia tốc và đi cùng khoảng đường nên gia tốc chạm đất là như nhau.