150+ câu trắc nghiệm Sức khỏe môi trường, sức khỏe nghề nghiệp có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 5) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Chọn đáp án A
Giải thích: Theo quy định về bảo vệ môi trường, khi mức độ độc hại = 5 (thang đánh giá từ 1–5), khoảng cách tối thiểu giữa nguồn ô nhiễm công nghiệp và khu dân cư là 50 m. Khoảng cách này đảm bảo phân tán chất độc, giảm nồng độ ô nhiễm khi đến khu dân cư.
Các mức độ lớn hơn thường yêu cầu khoảng cách rộng hơn, nhưng ở mức cao nhất 5, tiêu chuẩn đưa ra là 50 m nên đáp án A đúng.
Để đảm bảo vệ sinh trong lớp học, bờ dưới của bảng cần treo cách nền:
0,5 - 0,6m
0,6 - 0,7m
0,7 - 0,8m
0,8 - 1m
Chọn đáp án D
Giải thích: Để đảm bảo vệ sinh và thuận tiện cho giáo viên khi viết bảng, mép dưới bảng cần cách sàn 0,8–1,0 m. Chiều cao này giúp tầm với thoải mái, tránh cúi gập hay với quá cao gây mỏi.
Khoảng cách 0,8–1,0 m (đáp án D) phù hợp tiêu chuẩn thiết kế lớp học theo TCVN, đảm bảo tầm nhìn của học sinh và tư thế viết của giáo viên.
Phân người là nguồn chứa mầm bệnh:
Virus viêm gan C
Virus viêm gan B
Vi khuẩn tả
Vi khuẩn HIV
Chọn đáp án C
Giải thích: Phân người là nguồn chứa mầm bệnh ký sinh đường ruột, ví dụ trứng giun, nang ký sinh trùng (như Giardia, Entamoeba). Virus viêm gan B, C hay HIV lây qua đường máu, tình dục; vi khuẩn tả qua nước ô nhiễm nhưng không nằm trong phân người khỏe mạnh.
Do đó đáp án C (Vi khuẩn tả) đúng vì vi khuẩn này sinh sống và phát tán qua phân người.
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 3) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Chọn đáp án C
Giải thích: Ở mức độ độc hại 3, tiêu chuẩn khoảng cách giữa cơ sở công nghiệp và khu dân cư theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam là 300 m. Khoảng cách này đủ để các chất ô nhiễm khuếch tán, giảm nồng độ tới mức an toàn.
Vì vậy, đáp án C (300 m) là chính xác.
Biểu hiện của biến dạng cột sống độ 2:
Cột sống biến dạng nhẹ
Cột sống vẹo vừa và chưa thành tật
Cơ ở lưng chưa có sự mất cân đối
Cột sống biến dạng nhẹ, cơ lưng chưa mất cân đối
Chọn đáp án B
Giải thích: Biến dạng cột sống độ 2 là mức vừa, đã có vẹo rõ nhưng chưa gây biến dạng nặng hay mất cân đối cơ lưng. Đặc trưng là cột sống vẹo vừa, chưa thành tật cố định, cơ lưng vẫn còn khả năng cân bằng một phần.
Do đó lựa chọn “Cột sống vẹo vừa và chưa thành tật” (đáp án B) mô tả đúng giai đoạn này.
Ergonomi là khoa học liên ngành nghiên cứu về:
a) các phương tiện, phương pháp sản xuất
b) môi trường lao động và sinh hoạt phù hợp với đặc điểm hình thái
c) tâm lý, sinh lý của con ng để họ làm việc với năng suất cao, an toàn vệ sinh và thoải mái sức mạnh
d) các bệnh đg hô hấp
a + b + c
b + d + c
b + d + a
a + d +c
Chọn đáp án A
Giải thích: Ergonomic là ngành khoa học liên ngành nghiên cứu việc thiết kế phương tiện, phương pháp sản xuất (điểm a), môi trường lao động và sinh hoạt phù hợp với đặc điểm hình thái cơ thể (điểm b) và yếu tố tâm lý, sinh lý của con người để làm việc hiệu quả, an toàn, thoải mái (điểm c). Điểm d (các bệnh đường hô hấp) không thuộc đối tượng nghiên cứu mà là hậu quả cần phòng tránh.
Vậy tổ hợp đúng là a + b + c (đáp án A), tập trung vào yếu tố con người – công việc – môi trường.
Trong một năm, trung bình một người có lượng chất thải bỏ từ:
100 - 200kg
360 - 700kg
700 - 800kg
1000 - 2000kg
Chọn đáp án B
Giải thích: Trung bình một người thải ra môi trường khoảng 360–700 kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi năm, gồm rác hữu cơ, giấy, nhựa… Con số này tính trên đầu người ở khu vực đô thị, nông thôn và phụ thuộc mức sống, nhưng mức 360–700kg/năm/người là giá trị tham khảo chung.
Do đó đáp án B (360–700 kg) đúng với số liệu thống kê về chất thải rắn sinh hoạt.
Hệ số chiếu sáng trong lớp học là:
1/4 - 1/5
1/5 - 1/6
1/8
10 - 30 lux
Chọn đáp án A
Giải thích: Hệ số chiếu sáng lớp học (sân sáng) theo tiêu chuẩn VN là 1/4–1/5, nghĩa là diện tích cửa sổ chiếu sáng phải bằng 1/4–1/5 diện tích mặt sàn. Tỷ lệ này đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên, tránh mỏi mắt cho học sinh.
Do đó đáp án A (1/4–1/5) là đúng.
Theo quy luật khuếch tán của mô hình M.B. Berliand và Gauss, vùng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm thường bắt đầu từ vị trí cách chân ống khói từ
1 đến 2 lần chiều cao ống khói
4 đến 20 lần chiều cao ống khói
40 lần chiều cao ống khói
trên 40 lần chiều cao ống khói
Chọn đáp án B
Giải thích: Theo mô hình khuếch tán Berliand–Gauss, vùng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm bắt đầu từ vị trí cách chân ống khói 4–20 lần chiều cao ống khói (H). Đây là vùng “khuếch tán gần” nơi nồng độ ô nhiễm cao nhất trước khi bắt đầu pha loãng xa hơn.
Vì vậy đáp án B (4–20 lần chiều cao ống khói) chính xác.
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 2) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Chọn đáp án D
Giải thích: Ở mức độ độc hại 2, khoảng cách tối thiểu từ nguồn ô nhiễm công nghiệp đến khu dân cư quy định là 500 m. Mức này cao hơn mức 1 nhưng thấp hơn mức 3–5, nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe cư dân xung quanh.
Vậy đáp án D (500 m) là chính xác.
Mỗi bệnh viện có 25-30 giường bệnh cần có khu nhà ăn với diện tích:
15m2
25m2
35m2
45m2
Chọn đáp án B
Giải thích: Theo tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện, mỗi bệnh viện có 25–30 giường bệnh cần bố trí khu nhà ăn với diện tích 25 m² để phục vụ bệnh nhân, nhân viên y tế và khách thăm. Diện tích này đảm bảo đủ chỗ ngồi, thông gió và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Vì vậy đáp án B (25 m²) là đúng.
Nước cứng vừa có độ cứng (độ đức) là:
4 - 8
8 - 12
12 - 18
< 4
</>
Chọn đáp án B
Giải thích: Độ cứng vừa của nước (theo tiêu chuẩn tổng độ cứng tính theo mmol CaCO₃/L hoặc mg CaO/L) tương ứng khoảng 8–12° ĐH (độ Đức hay độ Pháp). Mức này không gây hại cho sinh hoạt, bảo vệ ống nước và da tay khi giặt rửa.
Do đó đáp án B (8–12) đúng với khuyến nghị về nước cứng vừa.
Để theo dõi và quản lý vệ sinh an toàn tại các cơ sở sản xuất, việc lập hồ sơ y tế xí nghiệp là công việc cần thiết. Trong hồ sơ cần khai thác đầy đủ các thông tin cơ bản về:
Giấy khám sức khỏe của cán bộ công nhân viên
Tình hình chung, điều tra vệ sinh lao động của xí nghiệp, phần vệ sinh chung của xí nghiệp
Sơ yếu lý lịch của cán bộ
An toàn lao động
Chọn đáp án B
Giải thích: Hồ sơ y tế xí nghiệp cần nêu rõ tình hình chung, điều tra vệ sinh lao động của doanh nghiệp, gồm cả phần vệ sinh chung (như điều kiện nhà xưởng, hệ thống thông gió, ánh sáng, tiếng ồn…). Đây là cơ sở đánh giá nguy cơ và lập kế hoạch cải thiện điều kiện làm việc.
Thông tin này thuộc mục “Tình hình chung, điều tra vệ sinh lao động của xí nghiệp, phần vệ sinh chung của xí nghiệp” (đáp án B).
Một lớp học đạt tiêu chuẩn vệ sinh về mặt thông thoáng và khí hậu phải đảm bảo tốc độ vận chuyển không khí:
3m trong 1 giây đồng hồ
0,5m trong 1 giây đồng hồ
0,3m trong 1 giây đồng hồ
1m trong 1 giây đồng hồ
Chọn đáp án C
Giải thích: Tiêu chuẩn thông thoáng và khí hậu cho lớp học yêu cầu tốc độ lưu thông không khí từ 0,3 m/s để đảm bảo trao đổi không khí, ngăn ngừa ứ đọng CO₂ và vi sinh vật, đồng thời tạo cảm giác thoải mái.
Vì vậy đáp án C (0,3 m trong 1 giây) là chính xác.
Độ cứng tính theo tiêu chuẩn của Đức: một độ có số mgCaO/1 lít nc là:
4
8
10
20
Chọn đáp án C
Giải thích: Theo tiêu chuẩn độ cứng của nước ở Đức, một độ cứng (1°dH) tương ứng 10 mg CaO trên 1 lít nước. Đây là cơ sở để chuyển đổi giữa các đơn vị độ cứng khác nhau.
Cần xây dựng số mét chiều dài hố tiểu cho một trường học có 1000 học sinh là:
15m
20m
25m
30m
Chọn đáp án B
Giải thích: Tiêu chuẩn xây dựng hố tiêu một trường học quy định cứ 1.000 học sinh cần 20m chiều dài hố tiêu để thu gom và xử lý chất thải. Chiều dài này được tính dựa trên lưu lượng phân và nước thải bình quân đầu người.
Tác hại do môi trường lạnh gây ra:
axit HCl của dịch vị giảm
Tiểu ít
Làm rối loạn chức năng sinh lý gây mất nước, điện giải
Tác động vào thần kinh thực vật gây co mạch làm giảm sức đề kháng, sinh ra histamin gây dị ứng
Chọn đáp án D
Giải thích: Môi trường lạnh (nhiệt độ thấp) tác động lên cây trồng chủ yếu qua thần kinh thực vật của chúng, gây co mạch, giảm sức đề kháng và kích thích sinh histamin. Histamin làm giãn mạch, xuất hiện triệu chứng dị ứng, giảm khả năng chống chịu của thực vật.
Sau ủ phân 2 tháng (hố xí 2 ngăn) trứng giun bị thoái là:
30%
50%
75%
85%
Chọn đáp án B
Giải thích: Quá trình ủ phân trong hố xí hai ngăn làm giảm dần số lượng trứng giun nhờ các yếu tố vi sinh, nhiệt độ và thời gian. Sau 2 tháng, thông thường khoảng 50% trứng giun đã mất khả năng nhiễm (thoái), vì vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ đồng thời tạo môi trường kỵ khí và pH thay đổi gây tổn thương vỏ trứng.
Lưu ý: nếu nhiệt độ cao hơn 40 °C hoặc có bổ sung vôi, thời gian thoái có thể nhanh hơn; ngược lại vào mùa lạnh tỷ lệ thoái có thể chậm hơn 50%.
Ruồi có 2 loại là
Ruồi nhà và nhặng xanh
Ruồi giấm và nhặng
Ruồi trâu và ruồi dấm
Ruồi trâu và ruồi nhà
Chọn đáp án A
Giải thích: Côn trùng ruồi thường phân thành hai nhóm chính dựa trên môi trường sinh sống và tập tính: ruồi nhà (Musca domestica) là loài sinh sản nhanh, thường gặp trong môi trường có chất thải hữu cơ; ruồi nhặng xanh (Chrysomya megacephala) có thân ánh kim xanh, ưa đẻ trứng trên chất thối rữa và xác chết.
Phân biệt hai nhóm này giúp kiểm soát dịch hại: ruồi nhà liên quan nhiều đến lây truyền vi khuẩn, ruồi nhặng xanh liên quan đến phân hủy xác động vật và có thể phát hiện các vụ việc y tế pháp lý.
Nước khá cứng có độ cứng (độ đức) là:
4 - 8
8 - 12
12 - 18
< 4
</>
Chọn đáp án C
Giải thích: Độ cứng của nước do hai ion Ca²⁺ và Mg²⁺ tạo nên, thường được biểu thị theo mg‐equivalent/L hoặc °dH. Phổ biến ở mức 12–18 °hd gọi là “khá cứng”.
Trong khoảng này, nước có thể tích tụ cặn trên bề mặt đun nấu, làm giảm hiệu suất thiết bị, nhưng vẫn chấp nhận được với xử lý đơn giản như trao đổi ion hoặc thêm chất làm mềm.
Các chỉ điểm sinh hoạt của nước:
Sắt + sinh học
Hóa học + sinh học
Sắt và độ cứng
Vật lý + hóa học + sinh học
Chọn đáp án C
Giải thích: Các chỉ điểm sinh hoạt của nước gồm độ cứng (vật lý), các chỉ số hóa học (pH, độ kiềm, kim loại nặng) và chỉ số sinh học (coliform, E. coli…). Trong đó “độ cứng” là chỉ điểm vật lý quan trọng liên quan khả năng kết tụ và tạo cặn.
Việc theo dõi đồng thời cả ba nhóm chỉ tiêu giúp đánh giá toàn diện chất lượng nước sinh hoạt và xác định biện pháp xử lý phù hợp.
Tiêu chuẩn chiếu sáng trong lớp học là:
1/4 - 1/5
1/5 - 1/6
1/8
10 - 30 lux
Chọn đáp án D
Giải thích: Tiêu chuẩn chiếu sáng lớp học yêu cầu độ rọi tối thiểu 10–30 lux để đảm bảo học sinh nhìn rõ bảng và tài liệu, tránh mỏi mắt. Mức này tương đương với ánh sáng tự nhiên khuếch tán qua cửa sổ khi trời nhiều mây.
Nếu dưới 10 lux, học sinh dễ mỏi mắt, giảm hiệu quả học tập; nếu quá cao trên 50 lux có thể chói lóa, gây mất tập trung.
Nồng độ khí NH3 đo được ở hố xí 2 ngăn là:
0,005mg/l
0,006mg/l
0,007mg/l
0,008mg/l
Chọn đáp án C
Giải thích: Nồng độ NH₃ trong hố xí hai ngăn sau hai tháng dao động khoảng 0,007 mg/l do quá trình phân hủy ure và amin trong phân. Ammoniac tự do (NH₃) dễ bay hơi, góp phần khử trùng nhưng cũng gây mùi.
Giá trị này phụ thuộc pH (khi pH > 8, NH₃ dễ tồn tại hơn so với NH₄⁺) và nhiệt độ; thường dùng để đánh giá khả năng sinh hơi độc và mùi trong quản lý chất thải.
Khoảng cách giữa khu điều trị bệnh nhân, khu phòng khám bệnh tới khu hậu cần, quản trị phải xa ít nhất
2m
5m
10m
20m
Chọn đáp án D
Giải thích: Khu điều trị bệnh nhân, khu phòng khám và khu hậu cần, quản trị cần cách xa nhau ít nhất 20m để giảm tối đa lây nhiễm chéo. Khoảng cách này giúp phân luồng không khí và người, ngăn vi khuẩn, virus theo giọt bắn hoặc khí dung lây lan.
Quy định này đặc biệt quan trọng với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp như lao, COVID-19, sởi… để bảo vệ cả bệnh nhân và nhân viên y tế.
Theo định nghĩa bệnh nghề nghiệp là:
Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với ng lao động
Bệnh bụi phổi- silic do tiếp xúc với bụi silic, bệnh bụi phổi-bông do tiếp xúc với bụi bông
Các yếu tố nguy cơ có trong quá trình lao động (hay còn gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp)
Bệnh do không đảm bảo an toàn lao động
Chọn đáp án A
Giải thích: Theo định nghĩa, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động lên người lao động. Điều kiện này có thể là hóa chất, bụi, tiếng ồn, rung, nhiệt độ cực đoan…
Khái niệm nhấn mạnh mối quan hệ trực tiếp giữa yếu tố nguy hại tại nơi làm việc và sự xuất hiện bệnh lý ở người lao động, làm cơ sở pháp lý cho bảo hộ lao động.
Các chỉ điểm vệ sinh để đánh giá chất lượng nước là:
Sắt và độ cứng
Nguồn cấp nước
Tính chất vật lý, hóa học và vi sinh vật
Chỉ số ecoli và Cl.welchi
Chọn đáp án C
Giải thích: Đánh giá chất lượng nước dựa trên tính chất vật lý (độ đục, màu, mùi, vị, nhiệt độ), hóa học (pH, độ cứng, kim loại nặng, chất hữu cơ) và vi sinh vật (E. coli, coliform tổng số…).
Sự kết hợp ba nhóm chỉ tiêu này cho phép xác định nguy cơ sức khỏe và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp như lọc, khử trùng bằng clo hoặc tia UV.
Các đường xâm nhập của chất độc hóa học trong sản xuất vào cơ thể:
Qua nhỏ giọt
Đường máu, hô hấp, tiêu hóa, da
Qua tiếp xúc trực tiếp
Qua đường bàn tay
Chọn đáp án B
Giải thích: Con đường xâm nhập chính của chất độc hóa học vào cơ thể là qua máu, hô hấp, tiêu hóa và da. Các chất độc hòa tan hoặc hạt mịn có thể đi qua phổi vào máu, hoặc qua da tổn thương, niêm mạc tiêu hóa.
Hiểu rõ các đường này giúp thiết kế biện pháp bảo hộ cá nhân (khẩu trang, găng tay, áo bảo hộ) và hệ thống thông gió.
Nước ăn uống là môi trường lan truyền các dịch bệnh sau:
Tả, lỵ, thương hàn, lao
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus B
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus C
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus A
Chọn đáp án D
Giải thích: Nước ăn uống là môi trường lây truyền các bệnh như tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A do vi khuẩn và virus tồn tại trong nguồn nước ô nhiễm phân người.
Viêm gan A lây qua đường phân–miệng khi nước hoặc thực phẩm nhiễm phân mang virus, do đó cần xử lý nước bằng clo hoặc đun sôi trước khi sử dụng.
Trong không khí, khí nito chiếm:
15%
38%
50%
78%
Chọn đáp án D
Giải thích: Trong không khí, nitơ chiếm khoảng 78% thể tích, là thành phần chủ yếu ổn định, không tham gia trực tiếp vào hô hấp của người nhưng ảnh hưởng đến áp suất phóng thích oxy.
Tỉ lệ cao của N₂ giúp làm loãng O₂ và CO₂, tạo môi trường hô hấp an toàn, tránh cháy nổ dễ dàng.
Môi trường bên ngoài cơ thể là:
Môi trường tự nhiên, các cơ quan trong cơ thể
Môi trường xã hội, các cơ quan trọng cơ thể
Môi trường lao động, máu và bạch huyết
Môi trường tự nhiên, xã hội, lao động
Chọn đáp án D
Giải thích: Môi trường bên ngoài cơ thể gồm môi trường tự nhiên (khí hậu, địa hình), xã hội (kinh tế, văn hóa) và lao động (điều kiện làm việc). Ba thành phần này tương tác ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Ví dụ: điều kiện lao động độc hại kết hợp với ô nhiễm xã hội dễ dẫn đến bệnh nghề nghiệp và stress.





