150+ câu trắc nghiệm Sức khỏe môi trường, sức khỏe nghề nghiệp có đáp án - Phần 1
30 câu hỏi
Ưu điểm dùng hóa chất sinh clo để tiệt trùng nước là:
Có thể phổ biến rộng rãi
Không gây độc hại
Có thể thực hiện với khối lượng lớn và rẻ tiền
Không để lại mùi
Chọn đáp án C
Giải thích: “Có thể thực hiện với khối lượng lớn và rẻ tiền”. Khi dùng hóa chất sinh clo (thường là Ca(OCl)₂, NaOCl hoặc Cl₂ lỏng) để tiệt trùng nước, ta có những ưu điểm sau:
- Hiệu quả cao, xử lý nhanh. Clo có khả năng oxy hóa, phá vỡ màng tế bào vi sinh vật chỉ trong vài phút, ngay cả với nồng độ rất thấp (0.2–0.5 mg/L) cũng có thể tiêu diệt vi khuẩn, virus, ký sinh trùng…
- Phù hợp cho quy mô lớn. Việc cung cấp, hòa tan clo vào nước dễ dàng, có thể thiết kế hệ thống dosing tự động để xử lý hàng nghìn mét khối mỗi ngày mà chi phí cho mỗi mét khối nước rất thấp.
- Giá thành rẻ. So với các phương pháp tiệt trùng khác (tia UV, ozone), hóa chất sinh clo có giá đầu tư thiết bị ban đầu thấp hơn và chi phí vận hành (hóa chất, bảo trì) cũng tiết kiệm hơn nhiều.
Lưu ý thêm: clo để lại độ dư (residual) trong nước giúp ngăn ngừa tái nhiễm khuẩn trên đường ống phân phối, tuy có thể gây mùi nhẹ nhưng vẫn được coi là ưu điểm về mặt an toàn vi sinh.
Quản lý sức khỏe nghề nghiệp gồm các công việc:
Nâng cao kỹ thuật
Khám sức khỏe
Công tác lập hồ sơ sức khỏe, khám tuyển, khám định kỳ
Đảm bảo tốt chế độ cho ng lao động theo luật lao động
Chọn đáp án C
Giải thích: “Công tác lập hồ sơ sức khỏe, khám tuyển, khám định kỳ”. Quản lý sức khỏe nghề nghiệp là một quy trình hệ thống nhằm bảo vệ người lao động khỏi các yếu tố nguy hại trong môi trường lao động, bao gồm:
- Khám sức khỏe tiền tuyển dụng (khám tuyển). đánh giá xem người lao động có đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện công việc hay không.
- Khám sức khỏe định kỳ. kiểm tra định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm) để phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp hoặc biến chứng do tiếp xúc lâu dài.
- Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe. ghi nhận kết quả khám, lịch sử phơi nhiễm, các chỉ số sinh hóa, từ đó theo dõi diễn biến sức khỏe cá nhân theo thời gian.
Ví dụ: công nhân làm việc trong môi trường có bụi silic sẽ được khám phổi định kỳ để phát hiện sớm bệnh bụi phổi nghề nghiệp.
Môi trường bên trong cơ thể là:
Các cơ quan trong cơ thể
Dịch thể trung gian giữa các tb và các mô
Các tạng trong cơ thể
Nước, khoáng chất
Chọn đáp án B
Giải thích: “Dịch thể trung gian giữa các tế bào và các mô”. Trong sinh lý học, “môi trường bên trong” (milieu intérieur) do Claude Bernard đề xuất chính là dịch ngoại bào, gồm huyết tương và dịch kẽ:
- Là môi trường đệm, cung cấp oxy, dưỡng chất và loại bỏ chất thải giữa mao mạch và tế bào.
- Duy trì độ ổn định (pH, áp lực thẩm thấu, nồng độ ion) để tế bào hoạt động bình thường.
Lưu ý mở rộng: Sự thay đổi bất thường của dịch thể này (ví dụ tăng Natri, giảm Ca²⁺) có thể gây rối loạn dẫn truyền thần kinh, co cơ hoặc phù nề.
Ô nhiễm đất là:
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất vượt quá ngưỡng nào đó, gây nên tác động có hại tới sức khỏe con ng và môi trường sinh thái không chi ở hiện tại mà cả tương lai lâu dài
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất vượt quá ngưỡng nào đó
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất vượt qua ngưỡng nào đó
Ô nhiễm đất là khi đất bị thay đổi thành phần do tiếp nhận các chất thải bỏ của con người gây nên tác động có hại tới sức khỏe con người không chỉ ở hiện tại mà cả tương lai lâu dài
Chọn đáp án A
Giải thích: Định nghĩa ô nhiễm đất đầy đủ nhất. Ô nhiễm đất không chỉ là sự biến đổi thành phần, tính chất đất mà quan trọng là gây tác hại tới sức khỏe con người và hệ sinh thái, cả hiện tại lẫn lâu dài. Cụ thể:
- Đất có thể nhiễm kim loại nặng (Pb, Cd), chất hữu cơ độc hại (độc dioxin, PCB)…
- Những chất này tích lũy trong thực vật, chuỗi thức ăn, cuối cùng ảnh hưởng đến sức khỏe con người (ung thư, rối loạn sinh sản) và hệ sinh thái (suy giảm đa dạng sinh học).
Ví dụ: Ruộng lúa gần khu công nghiệp nhiễm Cadmium vượt ngưỡng có thể khiến gạo thu hoạch mang độc tố, gây bệnh thận mãn tính.
Số lượng rác thải sinh hoạt, tính theo đầu người trong 24h giao động từ:
0,25 - 2,5kg
3 - 5kg
5 - 7kg
0,1 - 0,2kg
Chọn đáp án A
Giải thích: “0,25 – 2,5 kg/người·24 h”. Lượng rác thải sinh hoạt tùy thuộc vào mức sống, vùng miền:
- Ở nước đang phát triển như Việt Nam, trung bình khoảng 0,3–0,7 kg/người·ngày.
- Ở đô thị lớn và các nước phát triển, có thể lên đến 2 kg/người·ngày.
Ý nghĩa: con số này giúp quy hoạch công suất bãi chôn lấp, hệ thống thu gom và tái chế phù hợp.
Nguồn ô nhiễm đất do hoạt động sống của con người gồm:
Sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, thành phần đất có nhiều asen
Sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, mưa axit
Sinh hoạt, giao thông, chôn lấp, mưa axit
Do chất thải sinh hoạt, do chất thải sản xuất công nghiệp, chất thải từ sản xuất nông nghiệp, các nguồn khác do con người
Chọn đáp án D
Giải thích: Nguồn ô nhiễm đất do hoạt động sống của con người gồm:
● Chất thải sinh hoạt (rác sinh hoạt, nước thải gia đình).
● Chất thải sản xuất công nghiệp (bùn thải, kim loại nặng, dung môi hữu cơ).
● Chất thải nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
● Các nguồn khác do con người (khí thải lẻ, chất thải xây dựng…).
Lưu ý: ô nhiễm đất có thể phát sinh từ một hoặc nhiều nguồn này kết hợp, do đó công tác đánh giá phải toàn diện.
Tiêu chuẩn về thể tích không khí nhà ở cho một người là:
15m3
20m3
25m3
30m3
Chọn đáp án C
Giải thích: “25 m³/người”. Tiêu chuẩn này đảm bảo mỗi người trong nhà ở có đủ không gian không khí để thở, trao đổi khí:
- Với thể tích 25 m³, nồng độ CO₂, độ ẩm và các khí ô nhiễm sẽ duy trì trong giới hạn cho phép.
Ví dụ: phòng 4 người cần tối thiểu 100 m³ thể tích để đảm bảo vệ sinh và sức khỏe hô hấp.
Sự lan truyền các chất gây ô nhiễm không khí phụ thuộc vào các yếu tố
a) chiều cao nguồn thải
b) điều kiện sản xuất
c) các yếu tố khí tượng
d) các yếu tố địa hình
a + b + c
b + d + c
b + d + a
a + d + c
Chọn đáp án D
Giải thích: “a + d + c” (chiều cao nguồn thải, địa hình, yếu tố khí tượng). Ba nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lan truyền chất gây ô nhiễm không khí:
- Chiều cao nguồn thải (a). ống khói càng cao, khói bụi được phát tán, pha loãng trong tầng khí quyển cao hơn, giảm ô nhiễm mặt đất.
- Yếu tố địa hình (d). thung lũng, đồi núi có thể gây chắn gió, tụ đọng chất ô nhiễm; đồng bằng, tháp gió giúp khuếch tán tốt hơn.
- Yếu tố khí tượng (c). tốc độ, hướng gió, ổn định nhiệt độ, độ ẩm đều quyết định đường đi và thời gian lưu giữ của chất ô nhiễm.
Lưu ý: “điều kiện sản xuất” (b) chỉ liên quan đến nguồn phát, không phải sự lan truyền.
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường không khí:
SO2, phospho hữu cơ, lân hữu cơ, benzen, trực khuẩn, các axit
SO2, phospho hữu cơ, lân hữu cơ, benzen, formaldehyde, e coli
phospho hữu cơ, lân hữu cơ, benzen, formaldehyde, các axit, bụi
SO2, phospho hữu cơ, lân hữu cơ, benzen, formaldehyde, các axit
Chọn đáp án D
Giải thích: “SO₂, phospho hữu cơ, phân hữu cơ, benzen, formaldehyd, các axit”. Đây là các tác nhân hóa học tiêu biểu:
● SO₂: khí độc, kích ứng đường hô hấp, hình thành mưa axit.
● Phospho hữu cơ (insecticide): rối loạn thần kinh, ức chế cholinesterase.
● Phân hữu cơ: bốc mùi, phát sinh khí NH₃, CH₄.
● Benzen: chất gây ung thư (leukemia).
● Formaldehyd: kích ứng mắt, đường hô hấp, có khả năng gây ung thư.
● Các axit (HCl, HNO₃…): ăn mòn, tổn thương niêm mạc.
Bố trí sắp xếp công trình trong mặt bằng chung của nhà máy 2 khu công nghiệp Phố yêu cầu như cần phải đảm bảo thoáng cho cả công trình cũng như không gian nằm giữa các công trình tuân theo các nguyên tắc sau:
hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối trong thiết lập mặt bằng chung
phân khu theo các giai đoạn phát triển của nhà máy hợp lý, tập trung hóa các hệ thống đường ống công nghệ
hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối trong thiết lập mặt bằng chung, phân khu theo các giai đoạn phát triển của nhà máy hợp lý tập trung hóa các hệ thống đường ống công nghệ
hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại tập trung hóa các hệ thống đường ống công nghệ
Chọn đáp án C
Giải thích: Kết hợp cả ba nguyên tắc:
1. Hình thành tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối. gom các thiết bị có quy trình tương đồng gần nhau để tối ưu đường ống, tiện bảo trì.
2. Phân khu theo giai đoạn phát triển hợp lý. chia khu sản xuất, lưu trữ, hành chính… giúp kiểm soát ô nhiễm và an toàn.
3. Tập trung hóa hệ thống đường ống công nghệ. giảm chiều dài ống, hạn chế rò rỉ, dễ quan trắc.
Ví dụ: khu xử lý nước thải và lò hơi được đặt xa khu văn phòng, cùng hướng gió thổi ra khỏi khu làm việc.
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ sắt trong nc sạch là:
0,05 mg/l
0,3 mg/l
3 mg/l
15 mg/l
Chọn đáp án B
Giải thích: “0,3 mg/L”. Theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước sạch:
- Giới hạn tối đa cho phép Fe là 0,3 mg/L để tránh vị kim loại, ố màu và nguy cơ lắng cặn trong đường ống.
So sánh: WHO cũng khuyến nghị giá trị tương tự, nhằm bảo vệ người dùng khỏi rủi ro tiêu hóa và thẩm mỹ nước.
Tiêu chuẩn Cl welchi trong nguồn nước hợp vệ sinh là:
0 con/lít
Dưới 20 con/lít
Dưới 200 con/ lít
Dưới 20 con/ml
Chọn đáp án A
Giải thích: “0 con/lít”. Coliform (Cl. welchii) là chỉ thị vi sinh:
- Nước sinh hoạt hợp vệ sinh phải không có coliform trong 1 lít mẫu kiểm tra.
- Sự hiện diện coliform chứng tỏ có ô nhiễm phân và nguy cơ vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
Phòng học đc trao đổi không khí 4 lần/ giờ thì 1 học sinh cần khối thể tích không khí là:
1m3
3m3
5m3
7m3
Chọn đáp án C
Giải thích: “5 m³”. Khi trao đổi không khí 4 lần/giờ (ACH = 4), mỗi học sinh cần thể tích không khí tối thiểu:
Giả sử phòng có Q = 20 m³/h không khí tươi, với 4 lần trao đổi thì tổng thể tích phục vụ 1 giờ là V = Q/ACH = 20/4 = 5 m³.
Lưu ý: giá trị này đảm bảo nồng độ CO₂, độ ẩm, bụi trong phòng học luôn trong giới hạn an toàn.
Một con ruồi sống khoảng:
30-35 ngày
10-15 ngày
10-25 ngày
20-25 ngày
Chọn đáp án A
Giải thích: “30–35 ngày”. Vòng đời bọ chét (Plecoptera) trung bình:
● Giai đoạn trứng: 7–10 ngày.
● Ấu trùng: 10–15 ngày.
● Nhộng: 5–7 ngày.
● Trưởng thành: sống thêm ~10 ngày.
Tổng cộng khoảng 30–35 ngày, tùy điều kiện nhiệt độ, độ ẩm.
Khi bố trí mặt bằng xây dựng trong bệnh viện nên để diện tích trồng cây xanh, vườn hoa, lối đi là:
20% diện tích mặt bằng
10% diện tích mặt bằng
50-60% diện tích mặt bằng
80% diện tích mặt bằng
Chọn đáp án C
Giải thích: “50–60% diện tích mặt bằng”. Trong bệnh viện, khuôn viên xanh:
- Giúp cách ly tiếng ồn, kháng bụi, điều hòa vi khí hậu.
- Theo tiêu chuẩn thiết kế, tối thiểu 50% diện tích dành cho cây xanh, vườn hoa, lối đi để nâng cao tinh thần, hỗ trợ hồi phục bệnh nhân.
Sức khỏe xã hội được thể hiện ở:
Thể chất khỏe mạnh
Sự hòa nhập với xã hội, là sự thăng bằng giữa hoạt động, quyền lợi cá nhân và hoạt động, quyền lợi của xh của ng khác
Cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản
Cơ thể không có bệnh tật
Chọn đáp án B
Giải thích: “Sự hòa nhập với xã hội, là sự thăng bằng giữa hoạt động-quyền lợi cá nhân và hoạt động-quyền lợi của xã hội”. Khái niệm sức khỏe xã hội bao gồm:
● Khả năng duy trì mối quan hệ hòa hợp, thích ứng với thay đổi xã hội.
● Đảm bảo quyền lợi cá nhân không xung đột với lợi ích cộng đồng.
● Tham gia tích cực vào hoạt động tập thể, trách nhiệm xã hội.
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ NO3 trong nước sạch là:
0,05 mg/l
0,3 mg/l
3 mg/l
15 mg/l
Chọn đáp án D
Giải thích: “15 mg/L”. Theo QCVN 01:2009/BYT và WHO, nồng độ NO₃⁻ tối đa cho phép trong nước sạch là 15 mg/L để tránh nguy cơ methemoglobin ở trẻ em (“blue baby syndrome”) và các rối loạn tiêu hóa.
Chu kỳ sinh sản của bọ chét:
Bọ chét - trứng - ấu trùng - bọ chét
Bọ chét - trứng - nhộng - bọ chét
Bọ chét - ấu trùng - nhộng - bọ chét
Bọ chét - trứng - ấu trùng - nhộng - bọ chét
Chọn đáp án D
Giải thích: “Bọ chét – trứng – ấu trùng – nhộng – bọ chét”. Đây là vòng đời hoàn chỉnh (holometabola):
1. Trứng nở thành ấu trùng.
2. Ấu trùng phát triển, lột xác thành nhộng.
3. Nhộng biến thái thành bọ chét trưởng thành.
Ý nghĩa: hiểu vòng đời giúp lựa chọn biện pháp diệt phù hợp (ví dụ tẩm thuốc nhộng để ngăn sinh sản).
Thời gian ủ phân của hố xí hai ngăn phải tròn:
2 tháng
4 tháng
6 tháng
12 tháng
Chọn đáp án B
Giải thích: “4 tháng”. Phân hố xí hai ngăn (hầm tự hoại) cần thời gian ủ hoai để vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ:
- Sau khoảng 4 tháng, khối chất thải đã ổn định, giảm mùi, an toàn để bơm hút hoặc làm phân bón.
Lưu ý: điều kiện nhiệt độ, độ ẩm có thể làm thay đổi thời gian này (mùa lạnh kéo dài hơn).
Chất thải được sinh ra từ các công trình công cộng:
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ các công sở, từ khu dân cư
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ khu công nghiệp chuyên sản xuất các hàng điện tử
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ các công sở
Chọn đáp án C
Giải thích: “Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ các cơ quan”. Công trình công cộng phát sinh:
● Rác y tế, rác sinh hoạt của bệnh viện, phòng khám.
● Rác thải học đường, rác thải chợ búa.
● Rác thu gom trên đường phố, cơ quan hành chính.
Sinh lý lao động nghiên cứu:
a) Những thay đổi của các chức phận trong cơ thể ng khỏe mạnh khi lao động
b) Phân tích thích ứng của cơ thể ng với các stress trong lao động nóng nóng lạnh, ồn rung căng thẳng....
c) mối liên quan giữa cơ thể sống và chất độc
d) tìm ra giới hạn sinh lý của ng lao động và tìm giải pháp phòng chống mệt mỏi tăng tuổi nghề cho ng lao động
a + b + c
b + d + c
b + d + a
a + d + c
Chọn đáp án C
Giải thích: “b + d + a”. Sinh lý lao động nghiên cứu:
● b) Phân tích thích ứng của cơ thể với stress (nóng, lạnh, ồn, rung…)
● d) Tìm ra giới hạn sinh lý và giải pháp phòng chống mệt mỏi, tăng tuổi nghề.
● a) Những thay đổi của các chức phận trong cơ thể khỏe mạnh khi lao động.
Chú ý: c) (mối liên quan với chất độc) thuộc độc chất học nghề nghiệp, không phải sinh lý lao động.
Tiêu chuẩn về diện tích nhà ở cho một người là:
7 - 8,5 m2
5 - 6,5 m2
6 - 7,5 m2
9 - 9,5 m2
Chọn đáp án A
Giải thích: “7–8,5 m²/người”. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo không gian sinh hoạt tối thiểu:
- Diện tích sàn ≥ 7 m² giúp đặt giường, tủ, lối đi thoải mái.
- Kết hợp với thể tích tối thiểu (25 m³) để đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên.
Các thành phần của môi trường là:
Môi trường không khí, đất, nước, môi trường sinh học
Môi trường lý học, môi trường hóa học, môi trường sinh học, môi trường xã hội
Hệ sinh thái, đất, nước, không khí
Môi trường xã hội, hệ sinh thái
Chọn đáp án B
Giải thích: “Môi trường lý học, môi trường hóa học, môi trường sinh học, môi trường xã hội”. Phân loại theo thành phần:
● Lý học. độ ồn, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ.
● Hóa học. khí thải, chất độc trong nước, đất.
● Sinh học. vi sinh vật, động thực vật.
● Xã hội. kinh tế, văn hóa, điều kiện lao động.
Chiều rộng mặt bàn của học sinh trung học phổ thông là:
0,35m
0,4m
0,45m
0,5m
Chọn đáp án D
Giải thích: “0,5 m”. Chiều rộng mặt bàn học sinh trung học phổ thông tiêu chuẩn:
- 0,5 m đủ để đặt sách vở, viết thoải mái, tránh gù lưng.
- Kết hợp chiều cao bàn ghế ~0,75 m để bảo vệ cột sống lưng và cổ.
Nguồn thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường không khí
Động đất, núi lửa, sóng thần, khí thải thoát ra từ các ống khói
Động đất, núi lửa
Khí thải do cháy rừng tự nhiên, quá trình đốt từ các khu công nghiệp
Các chất thải rắn, khí thải
Chọn đáp án B
Giải thích: Ở câu này, ta phân biệt giữa nguồn ô nhiễm tự nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo. Động đất và núi lửa là hai hiện tượng hoàn toàn xuất phát từ quy luật địa chất nội sinh của Trái Đất, không chịu sự tác động của con người, do đó được coi là nguồn ô nhiễm tự nhiên. Ví dụ, khi núi lửa phun trào, tro bụi và khí SO₂, CO₂ được giải phóng vào khí quyển gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí; động đất có thể làm bụi, hơi nước và khí độc thoát ra từ các khe nứt địa tầng.
Ngược lại, “khí thải thải ra từ các ống khói” hay “quá trình đốt từ các khu công nghiệp” đều là kết quả của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người, tức là nguồn ô nhiễm nhân tạo. Do đó đáp án đúng chỉ gồm Động đất và Núi lửa (đáp án B).
Các bệnh có liên quan đến yếu tố sinh học sau đây đc coi là bệnh nghề nghiệp:
Bệnh lao, bệnh viêm gan B, bệnh Leptospirose
Bệnh lao, bệnh viêm gan B, bệnh ricketssia
Bệnh sốt rét, bệnh viêm gan B, bệnh Leptospirose
Bệnh sán lá gan, bệnh viêm gan B, bệnh Leptospirose
Chọn đáp án A
Giải thích: Các bệnh nghề nghiệp sinh học là những bệnh do tiếp xúc với vi sinh vật hoặc các sản phẩm của chúng trong quá trình lao động. Bệnh lao do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis; viêm gan B do virus HBV; Leptospirose do xoắn khuẩn Leptospira gây ra. Cả ba tác nhân này đều là vi sinh vật và lây nhiễm trong môi trường lao động y tế, thú y, mỏ hoặc môi trường ẩm thấp, ao hồ.
Trong khi đó, Rickettsia tuy cũng là vi khuẩn nội bào bắt buộc nhưng trong các đáp án không bao gồm Leptospirose cùng tổ hợp như yêu cầu. Do đó tổ hợp A (Lao, Viêm gan B, Leptospirose) là chính xác.
Nước ngầm mạch sâu lấy từ độ sâu:
> 5m
> 10m
> 20m
> 3m
Chọn đáp án C
Giải thích: Nước ngầm mạch sâu được định nghĩa là nước nằm trong các tầng chứa nước sâu, thường trên 20 m so với mặt đất. Ở độ sâu này, lớp đất đá phía trên đủ dày để lọc hầu hết các chất ô nhiễm bề mặt, đảm bảo nguồn nước có chất lượng ổn định hơn so với nước mặt hay nước ngầm nông.
Giá trị “>20 m” là ngưỡng thường dùng trong kỹ thuật thủy văn và cấp nước để phân biệt nước ngầm mạch nông (< 10 m) và mạch sâu (> 20 m). Do đó đáp án đúng là C.</ 10 m)>
Quy định diện tích lớp học cho 36-42 học sinh ngồi học như sau:
Chiều rộng lớp học: 6,00m; chiều dài lớp học: 8,00m
Chiều rộng lớp học: 4,00m; chiều dài lớp học: 6,00m
Chiều rộng lớp học: 4,00m; chiều dài lớp học: 10,00m
Chiều rộng lớp học: 6,00m; chiều dài lớp học: 6,00m
Chọn đáp án A
Giải thích: Theo tiêu chuẩn Bộ Giáo dục – Bộ Y tế, diện tích tối thiểu cho mỗi lớp học 36–42 học sinh là 6 m × 8 m = 48 m², đảm bảo mật độ không gian đủ thoáng, ánh sáng và khoảng cách giữa các bàn ghế phù hợp. Trong các lựa chọn, chỉ có phương án A (chiều rộng 6,00 m; chiều dài 8,00 m) thỏa mãn yêu cầu này.
Diện tích 48 m² cho 36–42 học sinh tương đương khoảng 1,14–1,33 m²/người, đạt chuẩn tối thiểu về không gian học tập, giúp giảm mệt mỏi và tăng hiệu quả học tập.
Các nguồn cấp nước sạch:
Nước sông, nước hồ
Nước mưa, nước mặt, nước ngầm
Nước sông, nước ngầm
Nước mưa, nước sông, nước hồ
Chọn đáp án B
Giải thích: Nguồn cấp nước sạch bao gồm ba loại chính: nước mưa (sau xử lý thu giữ), nước mặt (sông, hồ) và nước ngầm. Ba nguồn này đều có thể được xử lý để đạt tiêu chuẩn nước uống; chúng bổ sung cho nhau theo mùa khô, mùa mưa hay biến động lưu lượng.
Lựa chọn B (Nước mưa, nước mặt, nước ngầm) đủ ba nguồn trên, trong khi các đáp án khác chỉ gồm hai hoặc không bao gồm nước ngầm sâu.
Đối tượng của y học lao động là:
a) nghiên cứu một cách có hệ thống ảnh hưởng của từng yếu tố có hại trong quá trình lao động sản xuất đối với sức khỏe ng lao động;
b) tìm ra những biện pháp, giải pháp về mặt kỹ thuật công nghệ, vệ sinh y tế, ergonomi cải thiện điều kiện làm việc của ng lao động;
c) ban hành các chính sách pháp luật;
d) soạn thảo cụ thể hóa các văn bản dưới luật về điều lệ tiêu chuẩn vệ sinh lao động
a + b + c
b + d + c
b + d + a
a + d + c
Chọn đáp án C
Giải thích: Y học lao động (occupational medicine) nghiên cứu hệ thống các yếu tố có hại trong quá trình lao động sản xuất ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động (điểm a), đồng thời tìm biện pháp kỹ thuật, y tế, ecgônômi cải thiện điều kiện làm việc (điểm b) và ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ người lao động (điểm c). Soạn thảo văn bản dưới luật là phần của cải cách pháp luật (điểm d) nhưng không phải mục tiêu nghiên cứu khoa học.
Do đó tổ hợp đúng là a + b + c (nhóm 0 trong ký hiệu $0) thể hiện đầy đủ ba khía cạnh nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và chính sách của y học lao động.





