15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8: Tính chất ba đường cao của tam giác có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8: Tính chất ba đường cao của tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 792 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh của một tam giác đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là … của tam giác đó”.

Đường trung trực;

Đường cao;

Đường trung tuyến;

Đường phân giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh của một tam giác đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này được gọi là … của tam giác”.

Trọng tâm;

Trực tâm;

Trung điểm;

Trung trực.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này được gọi là trực tâm của tam giác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC, hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Em chọn phát biểu đúng.

H là trực tâm của ∆ABC;

CH là đường cao của ∆ABC;

H là trọng tâm của ∆ABC;

Phát biểu A, B đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho ΔABC, hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Em chọn phát biểu đúng. (ảnh 1)

Vì hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H nên H là trực tâm của ΔABC và CH là đường cao của ΔABC.

Do đó hai câu A và B đều đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Chọn câu đúng.

CH // AB;

CH⊥HB;

CH ⊥AB;

Tất cả đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho ΔABC có đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Chọn câu đúng. (ảnh 1)

Xét ΔABC có:

AM là đường cao (gt);

BN là đường cao (gt);

AM và BN cắt nhau tại H.

Do đó H là trực tâm của ΔABC.

Suy ra CH là đường cao của ΔABC.

Vậy CHAB.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm O thuộc AB. Vẽ OM vuông góc với BC tại M. Tia MO cắt AC tại N. Chọn câu đúng.

O là trực tâm của ΔABC;

O là trực tâm của ΔMBC;

CO vuông góc với NB;

Hai đáp án B và C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm O thuộc AB. Vẽ OM vuông góc với BC tại (ảnh 1)

Xét ∆NBC có:

NM là đường cao (OM⊥BC, N Î OM);

BA là đường cao (BA NC);

NM cắt BA tại O.

Do đó O là trực tâm của ∆ABC.

Suy ra CO là đường cao của ∆ABC.

Do vậy CO vuông góc với NB.

Vậy đáp án B và C đều đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao BE và trực tâm O .AO cắt BC tại H. Số đo AHC^là:

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có đường cao BE và trực tâm O .AO cắt BC tại H. Số đo là: (ảnh 1)

Xét ∆ABC có:

BE là đường cao (gt);

O là trực tâm(gt)

AH cắt BE tại O (gt).

Do đó AH là đường cao của ∆ABC.

Suy ra AH BC.

Vậy AHC^= 90°.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AH và BE cắt nhau tại O. Cho ACH^= 50°. Số đo góc BOH^ bằng :

30°

50°

40°

45°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: OBH^ + ECB^ = 90°.

Suy ra OBH^= 90° − ECB^= 90° − 50° = 40°.

Ta có: OBH^+  = 90°.

Suy ra BOH^= 90° − OBH^= 90° − 40° = 50°.

Vậy BOH^ = 50°.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AH và BE cắt nhau tại O. Cho OAE^= 30°. Số đo BOH^ bằng :

30;

50°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có đường cao AH và BE cắt nhau tại O. Cho góc OAE= 30°. (ảnh 1)

Ta có : OAE^+AOE^ = 90°

Suy ra AOE^= 90° − OAE^ = 90° − 30° = 60°

Mà BOH^=AOE^

Nên BOH^= 60°.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí trực tâm của tam giác tù:

Nằm bên trong tam giác;

Nằm bên ngoài tam giác;

Nằm trùng với đỉnh bất kì;

Tất cả đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vị trí trực tâm của tam giác tù nằm bên ngoài tam giác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí trực tâm của tam giác vuông:

Nằm bên trong tam giác;

Nằm bên ngoài tam giác;

Nằm trùng với đỉnh góc vuông;

Tất cả đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C
Vị trí trực tâm của tam giác tù nằm trùng với đỉnh góc vuông.

Vị trí trực tâm của tam giác vuông:  A. Nằm bên trong tam giác;   B. Nằm bên ngoài tam giác; (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn có ba đường cao AM, BN, CP. Biết AM = BN = CP. Khi đó tam giác ABC là:

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác đều;

Tam giác cân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC nhọn có ba đường cao AM, BN, CP. Biết AM = BN = CP. (ảnh 1)

 

Gọi H là giao điểm của ba đường cao.

Ta có: PAH^+ PHA^ = 90°;

 MHC^+ HCM^= 90°;

PHA^ = MHC^(hai góc đối đỉnh).

Do đó  PAH^= HCM^. 

Xét ∆ABM vuông tại M và ∆CBP vuông tại P ta có:

PAH^ = HCM^ (cmt).

AM = CP (gt).

Do đó ∆ABM = ∆CBP (cạnh góc vuông - góc nhọn).

Suy ra AB = BC (hai cạnh tương ứng) (1)

Chứng minh tương tự ta được ∆BNC = ∆AMC (cạnh góc vuông - góc nhọn)

Suy ra BC = AC (hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB = BC = AC.

Vậy ∆ABC là tam giác đều.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác nhọn có trực tâm:

Nằm bên trong của tam giác;

Năm bên ngoài của tam giác;

Nằm trên đỉnh của tam giác;

Nằm trên cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác nhọn có trực tâmnằm bên trong của tam giác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC vuông cân tại B. Trên cạnh AB lấy điểm H. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BH = BD. Chọn câu đúng.

DH⊥ AB;

DH ⊥AC;

ΔHBD đều;

CDI^= 60°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho ΔABC vuông cân tại B. Trên cạnh AB lấy điểm H. Trên tia đối của tia BC lấy điểm (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của DH và AC.

Ta có: ∆ABC vuông cân tại B (gt).

Suy ra C^ = 45°.

Xét ∆HBD có:

HBD^ = 90°;

BH = BD (gt).

Do đó ∆HBD vuông cân tại B.

Suy ra  BDH^= 45° hay CDI^= 45°.

Xét ∆DCI có:

 C^ = CDI^= 45° (cmt)

Do đó DIC^= 180° − (C^+CDI^ ) = 180° − (45° + 45°) = 90°.

Vậy DH AC.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A có đường cao AK. Biết  BAC^= 40°. Số đo ACK^bằng:

40°;

50°;

60°;

70°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho ∆ABC cân tại A có đường cao AK. Biết góc BAC = 40°. Số đo góc ACK bằng: (ảnh 1)

 Xét ΔABK và ΔACK cùng vuông tại K có:

AK là cạnh chung;

AB = AC (vì ΔABC cân tại A).

Do đó ΔABK = ΔACK (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra KAC^= BAK^(hai cạnh tương ứng).

Do đó  KAC^=BAK^  = BAC^2 = 40o2= 20°

Mà KAC^+ ACK^= 90°.

Nên ACK^= 90° − KAC^= 90° − 20° = 70°

Vậy ACK^= 70°.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba đường cao của một tam giác tù:

Đồng quy tại một điểm nằm ngoài tam giác;

Đồng quy tại một điểm nằm trog tam giác;

Đồng quy tại một điểm nằm trên đỉnh tam giác;

Đồng quy tại một điểm nằm tại trọng tâm tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm nằm ngoài tam giác.