
15 câu hỏi
Cho phép tạo các phân cảnh từ ảnh, video.
Chỉ chỉnh sửa video có sẵn.
Không cho phép lồng âm thanh hoặc phụ đề.
Chỉ tạo phim từ âm thanh.
Đáp án: A
Giải thích: Phần mềm làm phim cho phép tạo các phân cảnh từ nhiều tư liệu đầu vào như ảnh, video, âm thanh, và phụ đề, để tạo thành đoạn phim hoàn chỉnh.
Ngăn Tư liệu.
Thanh công cụ.
Ngăn Xem trước.
Ngăn Tiến trìn
Đáp án: A
Giải thích: Ngăn Tư liệu chứa các tệp ảnh, video clip và âm thanh làm đầu vào cho quá trình tạo phim.
Hiển thị theo lớp thời gian.
Hiển thị theo chuỗi phân cảnh đơn giản.
Chỉ hiển thị âm thanh.
Hiển thị từng lớp âm thanh và hình ảnh.
Đáp án: B
Giải thích: Chế độ hiển thị Phân cảnh (Story Board) hiển thị đơn giản chuỗi các phân cảnh trong phim, mỗi phân cảnh có thể là một ảnh hoặc một đoạn video.
Các lớp video và lớp âm thanh.
Chỉ lớp video.
Chỉ lớp âm thanh.
Chỉ lớp phụ đề.
Đáp án: A
Giải thích: Tại mỗi thời điểm, đoạn phim sẽ hiển thị đồng thời các lớp video và âm thanh theo đúng trình tự.
Không thể thêm nhạc nền.
Thêm từ tư liệu âm thanh có sẵn hoặc sử dụng nhạc đi kèm mẫu.
Chỉ thêm được âm thanh từ video.
Nhạc nền tự động được thêm vào.
Đáp án: B
Giải thích: Người dùng có thể thêm nhạc nền từ tư liệu âm thanh hoặc chọn nhạc nền đi kèm mẫu có sẵn trong phần mềm
Chứa các phân cảnh.
Chứa các nút lệnh thiết lập tính năng và thao tác chỉnh sửa phim.
Chứa các đoạn phim hoàn chỉnh.
Chứa danh sách âm thanh và video.
Đáp án: B
Giải thích: Thanh công cụ chứa các nút lệnh để thiết lập các tính năng hay thao tác chỉnh sửa phim.
Phân cảnh đơn giản.
Các lớp (track) âm thanh và video theo trình tự thời gian.
Chỉ hiển thị âm thanh.
Hiển thị từng khung hình
Đáp án: B
Giải thích: Chế độ hiển thị Dòng thời gian (Timeline) cho phép hiển thị toàn bộ các thành phần của đoạn phim dưới dạng các lớp (track) theo đúng trình tự thời gian.
Thêm âm thanh.
Thêm phụ đề.
Chọn tư liệu đầu vào từ ảnh và video.
Chỉnh sửa từng phân cảnh.
Đáp án: C
Giải thích: Bước đầu tiên trong quá trình tạo phim là chọn tư liệu đầu vào từ ảnh và video để bắt đầu biên tập
Di chuyển giữa các lớp âm thanh.
Xác định thời điểm hiển thị nội dung trong phim.
Chọn tệp tư liệu đầu vào.
Chỉnh sửa từng phân cảnh.
Đáp án: B
Giải thích: Con trỏ thời điểm giúp xác định vị trí thời gian mà một phân cảnh hoặc âm thanh sẽ được phát trong phim.
Xem lại đoạn phim.
Lưu dự án dưới dạng tệp .vpj.
Xuất bản phim bằng cách chọn Export Video.
Chỉnh sửa âm thanh nền.
Đáp án: C
Giải thích: Bước cuối cùng là chọn Export Video trên thanh công cụ để xuất bản phim đã hoàn chỉnh.
a) Sai. Ngăn tư liệu chỉ chứa các tệp ảnh, video, và âm thanh làm tư liệu đầu vào cho phim. Nó không quản lý toàn bộ trật tự và các thành phần của phim.
b) Sai. Ngăn xem trước chỉ dùng để xem và chỉnh sửa các đoạn phim, không phải để quản lý trật tự và thành phần của phim.
c) Đúng. Ngăn tiến trình giúp theo dõi và quản lý toàn bộ trình tự cũng như các thành phần của phim, giúp người dùng dễ dàng sắp xếp các phân cảnh và hiệu ứng.
d) Sai. Thanh công cụ chỉ chứa các nút lệnh để thực hiện các thao tác và không có chức năng quản lý toàn bộ trật tự của phim.
a) Đúng. Chế độ hiển thị theo Phân cảnh (Story board) giúp quan sát trực quan chuỗi các phân cảnh trong phim. Đây là cách hiển thị đơn giản và dễ theo dõi.
b) Sai. Hiển thị theo Dòng thời gian (Timeline) cho phép người dùng xem toàn bộ các thành phần của đoạn phim dưới dạng các lớp (track) theo thứ tự thời gian, không phải là chế độ quan sát trực quan chuỗi các phân cảnh.
c) Sai. Ngăn tư liệu chứa các tệp ảnh, video, và âm thanh dùng làm đầu vào cho phim, không phải là chế độ hiển thị phân cảnh.
d) Sai. Ngăn tiến trình giúp theo dõi toàn bộ trình tự của phim, nhưng không phải là chế độ hiển thị trực quan của các phân cảnh.
Đáp án: Phần mềm làm phim giúp người dùng sắp xếp các tư liệu như ảnh, video clip và âm thanh theo trình tự nhất định, thêm hiệu ứng chuyển cảnh và ghép nhạc nền để tạo thành một đoạn phim hoàn chỉnh.
Giải thích: Các phần mềm làm phim thường cung cấp các tính năng cơ bản như sắp xếp tư liệu, thêm hiệu ứng, âm thanh và chỉnh sửa phim theo trình tự, giúp người dùng tạo ra các sản phẩm phim chuyên nghiệp mà không cần kiến thức phức tạp về kỹ thuật dựng phim.
Đáp án: Ngăn tiến trình giúp người dùng theo dõi và quản lý toàn bộ trình tự và các thành phần của phim.
Giải thích: Ngăn tiến trình hiển thị các phân cảnh theo thứ tự thời gian, với hai chế độ: hiển thị theo Phân cảnh giúp quan sát chuỗi các phân cảnh, và hiển thị theo Dòng thời gian giúp xem chi tiết các lớp đối tượng trong phim. Điều này cho phép người dùng quản lý và chỉnh sửa dễ dàng hơn.
Đáp án: Để thêm nhạc nền vào phim trong VideoPad, người dùng chọn lệnh Video Wizard, chọn tư liệu đầu vào, sau đó thêm âm thanh hoặc nhạc nền vào phim từ tệp bên ngoài hoặc sử dụng nhạc nền đi kèm mẫu có sẵn.
Giải thích: VideoPad cung cấp các bước đơn giản để thêm nhạc nền, bao gồm lựa chọn các tệp âm thanh từ máy tính hoặc sử dụng các mẫu nhạc có sẵn, giúp phim có thêm phần âm thanh sinh động và chuyên nghiệp hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















