15 câu Trắc nghiệm Sự chuyển thể của các chất có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Chọn đáp án C
Chất lỏng không có đặc điểm nào sau đây?
Chất lỏng có thể tích xác định còn hình dạng không xác định.
Chất lỏng có thể tích và hình dạng phụ thuộc vào hình dạng của bình chứa.
Chất lỏng có dạng hình cầu khi ở trạng thái không trọng lượng.
Chất lỏng khi ở gần mặt đất có hình dạng bình chứa là do tác dụng của trọng lực.
A, C, D - đúng
B - sai vì chất lỏng có thể tích xác định không phụ vào hình dạng bình chứa.
Đáp án: B
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy và đông đặc:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Đáp án: C
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của nhiệt nóng chảy
Q=λm
Q=λm
Q=mλ
Q=λm
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy)
Q=λm
Trong đó:
+ λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn (J/kg)
+ m: khối lượng của chất rắn
Đáp án: B
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J)
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy)
Q = λm
Trong đó:
+ λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn (J/kg)
+ m: khối lượng của chất rắn
=> Các phương án:
A, B, D - đúng
C - sai vì các chất có khối lượng bằng nhau thì không phải có nhiệt nóng chảy như nhau
Đáp án: C
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ).
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn có đơn vị là: Jun trên kilogam (J/kg)
Đáp án: B
Chọn phát biểu đúng về sự bay hơi và ngưng tụ:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bên trong lòng chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất rắn gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể rắn gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Đáp án: A
Câu nào dưới đây là sai khi nói về áp suất hơi bão hoà?
áp suất hơi bão hoà của một chất đã cho phụ thuộc vào nhiệt độ.
áp suất hơi bão hoà phụ thuộc vào thể tích của hơi.
áp suất hơi bão hoà ở một nhiệt độ đã cho phụ thuộc vào bản chất chất lỏng.
áp suất hơi bão hoà không tuân theo định luật Bôi lơ - Mari ốt.
A, C, D - đúng
B - sai vì: Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích của hơi
Đáp án: B
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của nhiệt hóa hơi:
Q=Lm
Q=Lm
Q=mL
Q=Lm
Nhiệt hóa hơi riêng (nhiệt hóa hơi) là nhiệt lượng cần truyền cho một đơn vị khối lượng chất lỏng để nó chuyển thành hơi ở một nhiệt độ xác định.
Q = Lm
Trong đó:
+ L: nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng (J/kg)
+ m: khối lượng của chất lỏng (kg)
Đáp án: D
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi
Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg)
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng
A, B, D - đúng
C - sai vì : đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun (J)
Đáp án: C
Sự sôi là:
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất rắn gọi là sự sôi
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) chỉ xảy ra ở trên bề mặt chất rắn gọi là sự sôi
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Đáp án: D
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
A, C, D - đúng
B - sai vì nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc
Đáp án: B
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng
Đáp án: A
Chọn câu trả lời đúng. Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/Kg
Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn
Mỗi Kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103J để hoá lỏng
Mỗi Kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn
Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/Kg
=> Mỗi Kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Đáp án: B
Chọn câu phát biểu sai:
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ và từ mặt thoáng khối chất lỏng
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi, từ mặt thoáng và cả trong lòng chất lỏng
Trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hoà và khối lỏng là trạng thái hơi bão hoà, nghĩa là không có các phân tử bay ra từ khối chất lỏng cũng như bay vào khối chất lỏng
Ở trạng thái cân bằng động giữa hơi và chất lỏng luôn có hai quá trình xảy ra đồng thời là sự hoá hơi và sự ngưng tụ
A, B, D - đúng
C - sai vì: Trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hoà và khối lỏng là trạng thái hơi bão hoà, nghĩa là số phân tử bay ra từ khối chất lỏng bằng số phân tử bay vào khối chất lỏng.
Đáp án: C




