15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ (có đáp án)
15 câu hỏi
I. Nhận biết
Đâu không phải là tính từ?
Tươi tốt
Cần mẫn
Dũng cảm
Làm việc
D. Làm việc
Giải thích: “làm việc”: hoạt động liên tục nhằm đạt một kết quả có ích (động từ)
Đâu là định nghĩa đúng về tính từ?
Có thể trực tiếp làm vị ngữ
Có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, sẽ, không, chưa, chẳng…
Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Cả 3 đáp án trên.
C. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Giải thích: Tính từ là: từ miêu tả đặc điểm (hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị,…) hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
Ví dụ: cao, thấp, gầy, béo,…
Câu nào có chứa tính từ?
Nam bỏ học về nhà chơi.
Quả hồng xiêm ngọt lịm.
Đàn gà con đang kiếm ăn
Bà đang ngồi dệt cửi.
B. Quả hồng xiêm ngọt lịm.
Giải thích: “ngọt lịm”: là tính từ chỉ đặc điểm, tính chất của “quả hồng xiêm”.
Có mấy tính từ trong đoạn văn sau: “Lúc đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi lên từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
4
5
7
6
C. 7
Giải thích: 7 tính từ: “nâu, bóng mỡ, ưa nhìn, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp”.
Đọc câu văn sau và tìm tính từ “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”
Vui
Vui vẻ chạy đi
Vừa làm vừa hát
Không có tính từ
A. Vui
Giải thích: Tính từ là: từ miêu tả đặc điểm (hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị,…) hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
Hãy cho biết cụm từ "lễ phép" thuộc loại gì?
động từ.
danh từ.
chủ vị
tính từ.
D. tính từ.
Giải thích: “lễ phép”: có thái độ được coi là đúng mực, tỏ ra biết kính trọng người trên
Các tính từ như “chần chẫn, bè bè, sừng sững, tun tủn” còn thuộc loại từ nào?
Từ ghép
Tính từ
Từ láy
Từ đơn
C. Từ láy
Giải thích: Từ láy là từ được cấu tạo bởi hai tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần.
Đáp án nào sau đây không phải là tính từ?
con cò
nhanh nhẹn
thanh mảnh
gầy gò
Trả lời:
A. con cò
Giải thích: “con cò”: danh từ
Em hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự giảm dần mức độ gợi tả màu sắc?
Đỏ rực, đo đỏ, đỏ
Đỏ rực, đo đỏ, đỏ.
Đo đỏ, đỏ, đỏ rực.
Đỏ rực, đỏ, đo đỏ.
Đo đỏ, đỏ rực, đỏ.
C. Đỏ rực, đỏ, đo đỏ.
Giải thích: “Đỏ rực, đỏ, đo đỏ”: chỉ các cấp độ từ cao đến thấp của màu đỏ.
Đọc câu sau và tìm tính từ?
Dọc đường làng, hàng tre mướt xanh đang rì rào trò chuyện với mấy chú chim xinh xắn.
Làng, hàng tre, rì rào, trò chuyện.
Làng, mướt xanh, rì rào, xinh xắn.
Hàng tre, rì rào, xinh xắn.
Mướt xanh, rì rào, xinh xắn.
D. Mướt xanh, rì rào, xinh xắn.
Giải thích: “mướt xanh, rì rào, xinh xắn”: tính từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động.
II. Thông hiểu
Em hãy thay từ in đậm trong câu sau bằng một tính từ phù hợp để câu văn sinh động hơn.
Em bé có đôi mắt đen.
Đen láy.
Đen tròn.
Đen thui.
Đen tối.
A. Đen láy.
Giải thích: “đen láy” chỉ mức độ cao hơn của “đen”.
Đọc câu sau và tìm tính từ chỉ đặc điểm?
Trên bầu trời, những đám mây trôi bồng bềnh.
Bầu trời.
Bồng bềnh.
Đám mây.
Trôi.
B. Bồng bềnh.
Giải thích: “bồng bềnh” là từ chỉ đặc điểm của hoạt động “trôi”.
Thay dấu sao (*) trong mỗi câu dưới đây bằng một trong các từ “hơi, rất, quá, lắm”?
Khóm hoa mười giờ đẹp (*)!
Vì bị ốm, không được đi chơi Thảo Cầm Viên nên Lan (*) buồn.
Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim xanh, cây xấu hổ tiếc (*).
a – quá, b – lắm, c – hơi.
a – lắm, b – hơi, c – rất.
a – hơi, b – lắm, c – rất.
a – quá, b – rất, c – lắm.
D. a – quá, b – rất, c – lắm.
Giải thích:
+ “quá” đi kèm trong câu cảm thán
+ “rất, lắm”: bổ nghĩa biểu thị mức độ cho tính từ.
III. Vận dụng
Đâu là từ có thể thay thế cho từ gạch chân dưới đây?
Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều rất vàng theo màu nắng.
Vàng rực.
Vàng nhạt.
Vàng pha phả.
Vàng rơm.
A. Vàng rực.
Giải thích: “vàng rực” chỉ mức độ cao của “vàng”.
Đâu là từ có thể thay thế cho những từ được gạch chân dưới đây?
Những đám mây trôi rất chậm trên nền trời hơi xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi.
Chậm rãi – xanh biếc.
Chậm rãi – xanh xanh.
Chầm chậm – xanh biếc.
Chầm chậm – xanh xanh.
B. Chậm rãi – xanh xanh.
Giải thích:
+ “chầm chậm” chỉ mức độ thấp của “chậm”.
+ “xanh xanh” chỉ mức độ trung bình của “xanh”.




