15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 470 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Đâu là định nghĩa đúng về động từ là gì?

Là những từ chỉ sự vật.

Là những từ chỉ hành vi của con người.

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật.

Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Xem đáp án

D. Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Giải thích: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây chỉ bao gồm động từ? 

Xinh đẹp, tươi tắn.

Bay nhảy, gào thét.

Rạng rỡ, sáng ngời.

Xán lạn, lấp lánh.

Xem đáp án

Trả lời:

B. Bay nhảy, gào thét.

Giải thích: Các từ “gào thét, bay nhảy” là động từ chỉ hoạt động. Các từ trong đáp án còn lại là từ chỉ đặc điểm nên không phải động từ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc câu sau “Chơi thể thao làm chúng ta tràn đầy năng lượng.” và tìm động từ?

Chơi

Thể thao.

Làm.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Giải thích: Trong câu văn trên có 2 động từ là “chơi, làm” chỉ hoạt động của người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào động từ chứa tiếng “yêu”

Tình yêu.

Yêu quái.

Yêu quý.

Yêu tinh.

Xem đáp án

C. Yêu quý.

Giải thích: Từ yêu trong từ “yêu quý” là động từ; các từ “tình yêu, yêu tinh, yêu quái” là danh từ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc?

Nhớ thương.

Tiếc nuối.

Mong nhớ.

Lao xao.

Xem đáp án

D. Lao xao.

Giải thích: Từ “lao xao” không phải là động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. Các từ “nhớ thương, tiếc nuối, mong nhớ” là các động từ thể hiện tình cảm, cam xúc của con người.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào định nghĩa đúng về động từ chỉ hoạt động? 

Là loại động từ dùng để chỉ mỗi hoạt động của con người.

Là động từ chỉ dùng để chỉ hoạt động của sự vật.

Là loại động từ dùng để chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật, hiện tượng.

Là động từ chỉ dùng để chỉ trạng thái của sự vật, hiện tượng.

Xem đáp án

Trả lời:

C. Là loại động từ dùng để chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật, hiện tượng.

Giải thích: Động từ chỉ hoạt động là loại động từ dùng để chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật, hiện tượng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào nêu đúng định nghĩa về động từ chỉ trạng thái? 

Là loại động từ dùng để gọi tên trạng thái của sự vật.

Là loại động từ dùng để tái hiện trạng thái, cảm xúc của con người.

Là loại động từ dùng để gọi tên trạng thái, cảm xúc của con người.

Là loại động từ dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái, cảm xúc hay suy nghĩ của con người, sự vật, hiện tượng.

Xem đáp án

Trả lời:

D. Là loại động từ dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái, cảm xúc hay suy nghĩ tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.

Giải thích: Động từ chỉ trạng thái là loại động từ dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái, cảm xúc hay suy nghĩ của con người, sự vật, hiện tượng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ chỉ hoạt động? 

Ngủ, cười, sợ.

Nhảy, hát, hót.

Ngủ, nhảy, đi.

Cười, giận, nhảy.

Xem đáp án

Trả lời:

B. Nhảy, hát, hót.

Giải thích: Các từ “nhảy, hát, hót” là các động từ chỉ hoạt động của sự vật. Các từ “ngủ, sợ, giận” là động từ chỉ trạng thái, cảm xúc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ chỉ trạng thái? 

Nhảy nhót, hát hò.

Múa ca, hát hò.

Nhảy nhót, múa ca.

Giận dữ, lo sợ.

Xem đáp án

Trả lời:

D. Giận dữ, lo sợ.

Giải thích: Các từ “giận dữ, lo sợ” là động từ chỉ trạng thái. Còn các từ “nhảy nhót, múa ca, hát hò” là động từ chỉ hoạt động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng để hoàn thiện câu dưới đây?

Động từ là những từ chỉ …, trạng thái của …

Hoạt động - sự vật.

Sự vật - hoạt động.

Hoạt động - sự vật.

Hành động - cảm xúc.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Hoạt động - sự vật.

Giải thích: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Chọn động từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây?

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống … cánh phành phạch và cất tiếng … lanh lảnh ở đầu bản.

Vỗ - gào.

Kêu - thét.

Kêu - gáy.

Vỗ - gáy.

Xem đáp án

D. Vỗ - gáy.

Giải thích: “Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản.” Từ “vỗ, gáy” phù hợp để nói về hoạt động của bộ phận cánh và tiếng gáy của chú gà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống dưới đây?

Buổi trưa dần qua. Trời bớt oi ả. Gió rừng lại nổi. Bầy khướu nhảy lách tách trên cành … sâu. Tiếng lá … trong gió.

Tìm - xào xạc.

Kêu - tìm.

Bới - tìm.

Kêu - vi vu.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Tìm - xào xạc.

Giải thích: Động từ “tìm” phù hợp với đối tượn bầy khướu và nơi chốn “trên cây”. Động từ “xào xạc” phù hợp để nói về âm thanh “tiếng lá”.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống?

Mẹ ơi!Con … mẹ quá! Sao mẹ đi công tác lâu thế? Tối nào em Chi cũng khóc đòi mẹ. Con … em lắm. Chúng con rất mong mẹ về.

Nhớ - ghét.

Nhớ - thương.

Thương - nhớ.

Nhớ - buồn.

Xem đáp án

B. Nhớ - thương.

Giải thích: Chỗ trống đầu tiên điền từ “nhớ” dựa vào nội dung mẹ đi công tác xa nhà. Chỗ trống thứ hai điền từ “thương” dựa vào nội dung đêm nào em Chi cũng khóc đòi mẹ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Đáp án nào chứa các động từ trong đoạn văn sau?

Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng thân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vu từ trên nền trời xanh thăm thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội...

Cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hoà âm, bơi lội.

Ríu rít, bay, che, vỗ, tiếng.

Ríu rít, vi vu, hòa âm, bơi lội.

Về, xa, tiếng, chào.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hoà âm, bơi lội.

Giải thích: Trong đoạn văn trên có 6 động từ là: Cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hoà âm, bơi lội vì các từ này chỉ hoạt động của sự vật, hiện tượng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm động từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Hôm nay con vừa giành được giải Nhất cuộc thi cờ vua mẹ ạ. Ai cũng … con. Còn con, con rất … bác Dũng đã dạy con học cờ. Thế mà hồi xưa khi mới học cờ, con … môn này thế.

Khen ngợi - sợ - thích.

Chúc mừng - biết ơn - sợ.

Chúc mừng - cảm ơn - thích.

Khen ngợi - thích - sợ.

Xem đáp án

B. Chúc mừng - biết ơn - sợ.

Giải thích: Chỗ trống thứ nhất điền từ “chúc mừng” dựa vào nội dung “con giành được giải Nhất cuộc thi cờ vua”. Chỗ trống thứ hai điền từ “biết ơn” dựa vào nội dung “bác Dũng dạy con học cờ”. Chỗ trống thứ ba điền từ “sợ” dựa vào nội dung “hồi xưa khi mới học” và từ “thế mà” chỉ sự đối lập.