15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (có đáp án)
15 câu hỏi
I. Nhận biết
Chọn đáp án nêu đúng cách hiểu về động từ là gì?
Là những từ chỉ hành vi của con người.
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật.
Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Là những từ chỉ sự vật.
Trả lời:
C. Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Giải thích: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Đáp án nào dưới đây chỉ bao gồm động từ?
Mếu máo, tươi tắn, ngậm ngùi.
Rạng rỡ, xinh tươi, vui cười.
Khóc, cười, xinh đẹp.
Khóc, mếu, há (miệng).
Trả lời:
D. Khóc, mếu, há miệng.
Giải thích: Các từ “khóc, mếu, há (miệng)” là động từ. Các đáp án còn lại có các từ “xinh đẹp, xinh tươi, rạng rỡ, tươi tắn” là tính từ.
Động từ trong câu “Rặng đào đã trút hết lá” là đáp án nào?
Đã.
Hết.
Trút.
Lá.
C. Trút.
Giải thích: Động từ trong câu “Rặng đào đã trút hết lá” là trút diễn tả hoạt động của rặng đào.
Đáp án nào dưới đây là động từ chỉ trạng thái?
Nằm ngủ.
Tưới cây
Lau nhà.
Rửa bát.
Trả lời:
A. Nằm ngủ.
Giải thích: Động từ chỉ trạng thái là “nằm ngủ”. Các từ “tưới cây, lau nhà, rửa bát” là động từ chỉ hoạt động.
Em hãy cho biết những từ “tức, giận, bực, cáu” là động từ chỉ gì?
Động từ chỉ hành động.
Động từ chỉ trạng thái cảm xúc.
Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ.
Động từ chỉ trạng thái tồn tại.
B. Động từ chỉ trạng thái cảm xúc.
Giải thích: Những từ “tức, giận, bực, cáu” là động từ chỉ trạng thái cảm xúc của con người.
Đâu là động từ chỉ hành động ở trường?
Lau bảng.
Ngủ gật.
Cười tươi.
Mếu máo.
A. Lau bảng.
Giải thích: Động từ chỉ hành động ở trường là “lau bảng”. Các từ “ngủ gật, cười tươi, mếu máo” là động từ chỉ trạng thái.
Đâu là câu chứa 2 động từ trở lên?
Năm nay em lên lớp 4.
Em thích đi chơi công viên.
Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.
Em yêu gia đình em rất nhiều.
C. Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.
Giải thích: Câu “Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.” chứa 3 động từ là cho, thích, ăn.
Đáp án nào dưới đây là động từ chỉ hoạt động của con người?
Bay.
Hót.
Đậu.
Nói.
Trả lời:
D. Nói.
Giải thích: Từ “nói” là từ chỉ hoạt động của con người. Còn “nói, hót, đậu” là từ chỉ hoạt động của chim.
Câu “Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.” có động từ là gì?
Bác học.
Phòng.
Làm việc.
Việc làm.
C. Làm việc.
Giải thích: Câu “Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.” có động từ chỉ hoạt động là “làm việc”. Các từ còn lại thuộc nhóm danh từ.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu?
Động từ là những từ chỉ …, trạng thái của …
Hoạt động, sự vật.
Sự vật, hoạt động.
Hành động, cảm xúc.
Hoạt động, sự vật.
Trả lời:
A. Hoạt động, sự vật.
Giải thích: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
II. Thông hiểu
Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây?
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống … cánh phành phạch và cất tiếng … lanh lảnh ở đầu bản.
Vọng - vỗ.
Vọng - kêu.
Kêu - gáy.
Vỗ - gáy.
D. Vỗ - gáy.
Giải thích: “Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản.” Từ “vỗ, gáy” phù hợp để nói về hoạt động của bộ phận cánh và tiếng gáy của chú gà.
Chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn văn dưới đây?
Đàn khướu làm tổ trong bụi nứa vừa … véo von, giờ đã im bặt. Buổi trưa dần qua. Trời bớt oi ả. Gió rừng lại nổi. Bầy khướu nhảy lách tách trên cành … sâu. Tiếng lá … trong gió.
Hót - kêu - tìm.
Hót - tìm - xào xạc.
Kêu - bới - tìm.
Tìm - kêu - vi vu.
Trả lời:
B. Hót - tìm - xào xạc.
Giải thích: Từ “hót” phù hợp với đối tượng chim khướu và đặc điểm véo von. Từ “tìm” phù hợp với hoạt động của chim trên cành. Từ “xào xạc” phù hợp với đối tượng miêu tả là tiếng lá.
Đọc đoạn thơ đã cho và tìm động từ
Sao cháu không … với bà
Chào mào vẫn … vườn na mỗi chiều.
Sốt ruột, bà … chim kêu
Tiếng chim …. với rất nhiều hạt na.
Tiếng, xa, về, sốt ruột.
Hót, xa, tiếng, rơi.
Về, hót, nghe, rơi.
Về, xa, tiếng, chào.
C. Về, hót, nghe, rơi.
Giải thích: Từ “về”, “nghe” kể hoạt động của bà, cháu. Từ “hót”, “rơi” miêu tả hoạt động của chim và tiếng chim.
III. Vận dụng
Cho biết các từ sau thuộc nhóm từ nào?
Nấu cơm, rửa bát, quét nhà.
Động từ chỉ trạng thái.
Danh từ.
Động từ chỉ hoạt động.
Tính từ.
C. Động từ chỉ hoạt động.
Giải thích: Các từ “nấu cơm, rửa bát, quét nhà” thuộc nhóm động từ chỉ hoạt động của con người.
Em hãy cho biết các từ sau thuộc nhóm từ nào?
vui sướng, buồn rầu, đau đớn, ốm
Động từ chỉ trạng thái.
Động từ hoạt động.
Động từ trạng thái.
Động từ chỉ hoạt động.
C. Động từ chỉ trạng thái.
Giải thích: Các từ “vui sướng, buồn rầu, đau đớn, ốm” thuộc nhóm động từ chỉ trạng thái.




