15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 468 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Chọn đáp án nêu đúng cách hiểu về động từ là gì? 

Là những từ chỉ hành vi của con người.

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật.

Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Là những từ chỉ sự vật.

Xem đáp án

Trả lời:

C. Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Giải thích: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây chỉ bao gồm động từ? 

Mếu máo, tươi tắn, ngậm ngùi.

Rạng rỡ, xinh tươi, vui cười.

Khóc, cười, xinh đẹp.

Khóc, mếu, há (miệng).

Xem đáp án

Trả lời:

D. Khóc, mếu, há miệng.

Giải thích: Các từ “khóc, mếu, há (miệng)” là động từ. Các đáp án còn lại có các từ “xinh đẹp, xinh tươi, rạng rỡ, tươi tắn” là tính từ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động từ trong câu “Rặng đào đã trút hết lá” là đáp án nào?

Đã.

Hết.

Trút.

Lá.

Xem đáp án

C. Trút.

Giải thích: Động từ trong câu “Rặng đào đã trút hết lá” là trút diễn tả hoạt động của rặng đào.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây là động từ chỉ trạng thái? 

Nằm ngủ.

Tưới cây

Lau nhà.

Rửa bát.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Nằm ngủ.

Giải thích: Động từ chỉ trạng thái là “nằm ngủ”. Các từ “tưới cây, lau nhà, rửa bát” là động từ chỉ hoạt động.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết những từ “tức, giận, bực, cáu” là động từ chỉ gì?

Động từ chỉ hành động.

Động từ chỉ trạng thái cảm xúc.

Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ.

Động từ chỉ trạng thái tồn tại.

Xem đáp án

B. Động từ chỉ trạng thái cảm xúc.

Giải thích: Những từ “tức, giận, bực, cáu” là động từ chỉ trạng thái cảm xúc của con người.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là động từ chỉ hành động ở trường?

Lau bảng.

Ngủ gật.

Cười tươi.

Mếu máo.

Xem đáp án

A. Lau bảng.

Giải thích: Động từ chỉ hành động ở trường là “lau bảng”. Các từ “ngủ gật, cười tươi, mếu máo” là động từ chỉ trạng thái.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là câu chứa 2 động từ trở lên?

Năm nay em lên lớp 4.

Em thích đi chơi công viên.

Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.

Em yêu gia đình em rất nhiều.

Xem đáp án

C. Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.

Giải thích: Câu “Bác Hà cho Lan 4 cái kẹo mà Lan thích ăn.” chứa 3 động từ là cho, thích, ăn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây là động từ chỉ hoạt động của con người? 

Bay.

Hót.

Đậu.

Nói.

Xem đáp án

Trả lời:

D. Nói.

Giải thích: Từ “nói” là từ chỉ hoạt động của con người. Còn “nói, hót, đậu” là từ chỉ hoạt động của chim.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu “Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.” có động từ là gì?

Bác học.

Phòng.

Làm việc.

Việc làm.

Xem đáp án

C. Làm việc.

Giải thích: Câu “Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.” có động từ chỉ hoạt động là “làm việc”. Các từ còn lại thuộc nhóm danh từ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu?

Động từ là những từ chỉ …, trạng thái của …

Hoạt động, sự vật.

Sự vật, hoạt động.

Hành động, cảm xúc.

Hoạt động, sự vật.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Hoạt động, sự vật.

Giải thích: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây?

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống … cánh phành phạch và cất tiếng … lanh lảnh ở đầu bản.

Vọng - vỗ.

Vọng - kêu.

Kêu - gáy.

Vỗ - gáy.

Xem đáp án

D. Vỗ - gáy.

Giải thích: “Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản.” Từ “vỗ, gáy” phù hợp để nói về hoạt động của bộ phận cánh và tiếng gáy của chú gà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn văn dưới đây?

Đàn khướu làm tổ trong bụi nứa vừa … véo von, giờ đã im bặt. Buổi trưa dần qua. Trời bớt oi ả. Gió rừng lại nổi. Bầy khướu nhảy lách tách trên cành … sâu. Tiếng lá … trong gió.

Hót - kêu - tìm.

Hót - tìm - xào xạc.

Kêu - bới - tìm.

Tìm - kêu - vi vu.

Xem đáp án

Trả lời:

B. Hót - tìm - xào xạc.

Giải thích: Từ “hót” phù hợp với đối tượng chim khướu và đặc điểm véo von. Từ “tìm” phù hợp với hoạt động của chim trên cành. Từ “xào xạc” phù hợp với đối tượng miêu tả là tiếng lá.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ đã cho và tìm động từ

Sao cháu không với bà

Chào mào vẫn … vườn na mỗi chiều.

Sốt ruột, bà chim kêu

Tiếng chim …. với rất nhiều hạt na.

Tiếng, xa, về, sốt ruột.

Hót, xa, tiếng, rơi.

Về, hót, nghe, rơi.

Về, xa, tiếng, chào.

Xem đáp án

C. Về, hót, nghe, rơi.

Giải thích: Từ “về”, “nghe” kể hoạt động của bà, cháu. Từ “hót”, “rơi” miêu tả hoạt động của chim và tiếng chim.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho biết các từ sau thuộc nhóm từ nào?

Nấu cơm, rửa bát, quét nhà.

Động từ chỉ trạng thái.

Danh từ.

Động từ chỉ hoạt động.

Tính từ.

Xem đáp án

C. Động từ chỉ hoạt động.

Giải thích: Các từ “nấu cơm, rửa bát, quét nhà” thuộc nhóm động từ chỉ hoạt động của con người.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết các từ sau thuộc nhóm từ nào?

vui sướng, buồn rầu, đau đớn, ốm

Động từ chỉ trạng thái.

Động từ hoạt động.

Động từ trạng thái.

Động từ chỉ hoạt động.

Xem đáp án

C. Động từ chỉ trạng thái.

Giải thích: Các từ “vui sướng, buồn rầu, đau đớn, ốm” thuộc nhóm động từ chỉ trạng thái.