15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 4115 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Đâu là đáp án đúng khi nói về danh từ chung?

Là danh từ chỉ người.

Là danh từ gọi tên một loại sự vật.

Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Là danh từ gọi tên người.

Xem đáp án

A. Là danh từ gọi tên một loại sự vật.

Giải thích: Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là đáp án đúng khi nói về danh từ riêng?

Là danh từ gọi tên một loại sự vật.

Là danh từ chỉ người.

Là danh từ gọi tên người.

Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Xem đáp án

D. Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Giải thích: Danh từ riêng là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau: Các danh từ riêng phải ...... các chữ cái đầu tiên. 

Viết thường.

Xen kẽ viết hoa và viết thường.

Viết hoa.

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Trả lời:

C. Viết hoa.

Giải thích: Các danh từ riêng cần phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào chỉ chứa danh từ chung?

sông

Cửu Long

vua

Lê Lợi

thành phố

Hồ Chí Minh

Tỉnh

Lâm Đồng

Bảo Ngọc

bạn gái

 

Sông, vua, Lê Lợi, tỉnh, bạn gái.

Sông, vua, thành phố, tỉnh, bạn gái.

Sông, vua, Hồ Chí Minh, tỉnh, bạn gái.

Sông, vua, thành phố, Hồ Chí Minh, bạn gái.

Xem đáp án

Trả lời:

B. Sông, vua, thành phố, tỉnh, bạn gái.

Giải thích: Các từ sau là danh từ chung chỉ một loại sự vật : sông, vua, thành phố, tỉnh, bạn gái.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm những danh từ riêng chưa được viết hoa trong câu ca dao sau?

Đồng đăng có phố kì lừa

Có nàng tô thị có chùa tam thanh.

Đồng Đăng, Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh.

Đồng Đăng, Phố Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh.

Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh.

Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh.

Xem đáp án

A. Đồng Đăng, Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh.

Giải thích: Các danh từ riêng chưa được viết hoa trong câu ca dao là Đồng Đăng, Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh. Đây là tên riêng của địa danh, của người nên cần được viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu danh từ chung, danh từ riêng trong câu văn sau?

Mã Lương dùng bút thần vẽ đồ dùng cần thiết cho những người nghèo khổ.

4 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

2 danh từ chung, 2 danh từ riêng.

1 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

3 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

Xem đáp án

D. 3 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

Giải thích: Trong câu văn trên, có 3 danh từ chung là: bút thần, đồ dùng, người; 1 danh từ riêng là Mã Lương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào đáp án chỉ chứa những danh từ riêng

Mình về có nhớ núi non

Nhớ đi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

Nhật, Việt Minh, mái đình, cây đa.

Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.

Tân Trào, Hồng Thái, núi non, kháng Nhật.

Xem đáp án

B. Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.

Giải thích: Các từ “Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái” là danh từ riêng chỉ tên đất nước, tên tổ chức, tên địa danh. Còn các từ “mái đình, cây đa, núi non” là danh từ chung.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm danh từ riêng trong đoạn thơ sau:

Bà Trưng quê ở Châu Phong

Giận người tham bạo thù chồng chẳng quên.

Chị em nặng một lời nguyền,

Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân.

Bà Trưng, tướng quân.

Bà Trưng, chồng.

Bà Trưng, Châu Phong.

Bà Trưng, nương tử.

Xem đáp án

C. Bà Trưng, Châu Phong.

Giải thích: Các từ “Bà Trưng, Châu Phong” là danh từ riêng chỉ tên người, tên địa danh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu sau có những danh từ chung nào?

Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

Quê, thôn, xã, huyện, tỉnh.

Kim Đồng, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh.

Kim Đồng, Nông Văn Dền, quê, xã.

Thôn, xã, huyện, tỉnh.

Xem đáp án

A. Quê, thôn, xã, huyện, tỉnh.

Giải thích: Các từ “quê, thôn, xã, huyện, tỉnh” là các danh từ chung chỉ một loại sự vật và không được viết hoa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và cho biết có bao nhiêu danh từ riêng?

Làng tôi có lũy tre xanh,

Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.

Bên bờ vải nhãn hai hàng,

Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

D. 1.

Giải thích: Trong đoạn thoe trên có 1 danh từ riêng chỉ tên của dòng sông là Tô Lịch.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Đâu là danh từ riêng chỉ tên người?

Hà Nội.

Thái Nguyên.

Long Biên.

Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

D. Hồ Chí Minh.

Giải thích: Từ “Hồ Chí Minh” là danh từ riêng chỉ tên người. Hồ Chí Minh là tên hoạt động cách mạng của Bác Hồ. Các từ “ Hà Nội, Thái Nguyên, Long Biên” là tên địa danh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là danh từ riêng chỉ tên thành phố?

Hải Phòng.

Chu Văn An.

Quốc Tử Giám.

Tố Hữu.

Xem đáp án

A. Hải Phòng.

Giải thích: Danh từ riêng chỉ tên thành phố là “Hải Phòng”. Các từ “Chu Văn An, Quốc Tử Giám, Tố Hữu” là tên riêng chỉ người.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải danh từ riêng chỉ tên dòng sông?

Hồng.

Đà.

Bắc Bộ.

Hương.

Xem đáp án

C. Bắc Bộ.

Giải thích: Từ “Bắc Bộ” không phải danh từ riêng chỉ tên dòng sông mà là danh từ chỉ tên một vùng miền. Từ “Hồng, Đà, Hương” là tên của một dòng sông.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Đâu là đáp án đúng?

Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng.

Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Sa Pa.

Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Vườn Quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Xem đáp án

A. Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng.

Giải thích: Đáp án đúng là khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng. Các đáp án còn lại sai vì: Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai. Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng. Vườn Quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào từ viết đúng chính tả?

Cam-Pu-Chia.

Mát-Xcơ-va.

An-Đéc-Xen.

Cam-pu-chia.

Xem đáp án

D. Cam-pu-chia.

Giải thích: Từ viết đúng chính tả là Cam-pu-chia. Đây là tên riêng phiên âm nước ngoài nên sẽ chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của từ, các tiếng trong từ sẽ được nối với nhau bằng dấu gạch nối. Các từ còn lại được sửa đúng như sau: Cam-pu-chia; Mát-xcơ-va; An-đéc-xen.