
14 câu hỏi
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Đáp án D.
Giải thích: SGK/92, địa lí 11 cơ bản.
Vũ Hán.
Quảng Châu.
Trùng Khánh.
Côn Minh.
Đáp án D.
Giải thích: SGK/92, địa lí 11 cơ bản.
Nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế chỉ huy.
Từ Sản xuất hàng chất lượng cao sang hàng chất lượng kém.
Nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Từ sản xuất hàng chất lượng kém sang hàng chất lượng cao.
Đáp án C.
Giải thích: Nền công nghiệp Trung Quốc đã có chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường. Đây là xu hướng phát triển của nhiều nước đang phát triển.
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Đáp án A.
Giải thích: Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh. Tăng khoảng 5 lần trong 20 năm, từ 276 USD (1985) lên 1269 USD (2004).
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chính sách chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
Chính sách phát triển nền kinh tế chỉ huy.
Đáp án B.
Giải thích: Trong quá trình thực hiện chính sách chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường, các nhà máy, xí nghiệp ở Trung Quốc được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
Được tự do trao đổi mọi sản phẩm hàng hóa với thị trường trong nước và thế giới.
Được nhận mọi nguồn vốn FDI của nước ngoài và được chia đều trên toàn quốc.
Được nhà nước chủ động đầu tư, hiện đại hóa thiết bị, trang bị vũ khí quân sự.
Được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đáp án D.
Giải thích: Do nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường nên các xí nghiệp, nhà máy Được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm không như thời gian trước bị khoán hoặc ép sản phẩm.
Xây dựng mới đường giao thông.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất.
Phổ biến giống thuần chủng.
Giao quyền sử dụng đất cho dân.
Đáp án C.
Giải thích: Trung Quốc đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp như: giao quyền sử dụng đất cho nông dân, xây dựng mới đường giao thông, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, hệ thống thủy lợi, phổ biến giống mới,…
Vì là những ngành có thể trang bị cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế - xã hội hiện tại, tương lai.
Vì là những ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạng tốc độ tăng trưởng tăng GDP của nền kinh tế.
Vì là những ngành có thế mạnh sẵn có về tự nhiên và kinh tế xã hội Trung Quốc ở thời điểm hiện tại.
Vì là những ngành có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân khi mức sống được cải thiện.
Đáp án D.
Giải thích: Các ngành công nghiệp trụ cột của Trung Quốc là là những ngành có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân khi mức sống được cải thiện.
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm.
Đáp án B.
Giải thích: Do có dân số đông để đảm bảo nhu cầu lương thực nên cây lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất vầ diện tích và sản lượng ở Trung Quốc.
Thuốc súng.
Kĩ thuật in.
Máy hơi nước.
Kim chỉ nam.
Đáp án C.
Giải thích: Máy hơi nước là phát minh của Anh vào thế kỉ 18.
Địa hình bằng phẳng hơn.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Nguồn lao động dồi dào.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Đáp án B.
Giải thích: Miền Đông Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Nhu cầu lớn của đất nước có số dân đông nhất thế giới.
Có nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Thu hút được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác đứng đầu thế giới.
Đáp án B.
Giải thích: Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/94 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Miền Tây.
Miền Đông.
Ven biển.
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/94 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















